Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

BÀI TẬP

1.1. Hoàn thành bảng sau:

Số đo độ15∘?0∘900∘??
Số đo radian?$\frac{3\pi}{8}$??$-\frac{7\pi}{12}$$-\frac{11\pi}{8}$

1.2. Một đường tròn có bán kính 20 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau:

a) $\frac{\pi}{12}$;

b) $1,5$;

c) $35^\circ$;

d) $315^\circ$.

1.3. Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm $M$ biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau:

a) $\frac{2\pi}{3}$;

b) $-\frac{11\pi}{4}$;

c) $150^\circ$;

d) $-225^\circ$.

1.4. Tính các giá trị lượng giác của góc $\alpha$, biết:

a) $\cos \alpha = \frac{1}{5}$ và $0 < \alpha < \frac{\pi}{2}$;

b) $\sin \alpha = \frac{2}{3}$ và $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$;

c) $\tan \alpha = \sqrt{5}$ và $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$;

d) $\cot \alpha = -\frac{1}{\sqrt{2}}$ và $\frac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi$.

1.5. Chứng minh các đẳng thức:

a) $\cos^4 \alpha – \sin^4 \alpha = 2\cos^2 \alpha – 1$;

b) $\frac{\cos^2 \alpha + \tan^2 \alpha – 1}{\sin^2 \alpha} = \tan^2 \alpha$.

1.6. Bánh xe của người đi xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây.

a) Tính góc (theo độ và radian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.

b) Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính của bánh xe đạp là 680 mm.