Blog

Chuyên đề Thống kê

1. Nguồn gốc lịch sử và Các Nhà toán học liên quan

Các khái niệm về thống kê mà bạn vừa xem trong ảnh không xuất hiện cùng một lúc, mà là kết quả dịch chuyển từ việc đo lường các số liệu rời rạc sang việc xử lý các dữ liệu lớn và liên tục trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp (thế kỷ 18 – 19).

  • Số trung bình cộng (xˉ): Khái niệm này có từ thời cổ đại (Pythagoras và người Hy Lạp cổ), ban đầu được dùng trong thiên văn học để giảm sai số khi quan sát các vì sao.
  • Trung vị (Me​) và Tứ phân vị (Q1​,Q3​): Được đề xuất và phát triển mạnh mẽ bởi Sir Francis Galton (nhà khoa học người Anh) vào cuối thế kỷ 19. Khi nghiên cứu về sự di truyền và chiều cao của con người, ông nhận thấy số trung bình đôi khi bị bóp méo bởi những giá trị quá đặc biệt (quá cao hoặc quá thấp), nên ông đã nghĩ ra cách xếp hàng dữ liệu và “cắt” thành các phần bằng nhau (Tứ phân vị).
  • Mốt (Mo​): Thuật ngữ “Mode” trong tiếng Anh được nhà toán học Karl Pearson (cha đẻ của thống kê hiện đại) đưa vào sử dụng chính thức năm 1895. Từ “Mode” bắt nguồn từ tiếng Pháp “la mode” (nghĩa là xu hướng, thời trang) – cái gì phổ biến nhất thì chính là mốt!

2. Ý nghĩa của việc “Ghép nhóm” và các Công thức

Vì sao phải ghép nhóm?

Ngày xưa dữ liệu ít, ta có thể đếm từng người. Nhưng ngày nay, nếu bạn có dữ liệu chiều cao của 1 triệu người, bạn không thể lập một cái bảng dài 1 triệu dòng được. Việc ghép nhóm (ví dụ: nhóm từ [150;160) cm) giúp thu gọn dữ liệu để con người có thể nhìn vào và hiểu được ngay tổng thể.

Ý nghĩa của các công thức “cồng kềnh” trong ảnh:

Khi đã ghép dữ liệu vào nhóm, chúng ta đã làm mất đi con số chính xác của từng cá nhân (ta chỉ biết có 20 người cao từ 150 đến 160 cm, chứ không biết chính xác từng người cao bao nhiêu).

Vì vậy, các công thức toán học xuất hiện để giúp ta ước lượng nội suy lại các giá trị một cách khoa học nhất:

  • Công thức Số trung bình: Giả định rằng tất cả mọi người trong nhóm đó đều có chiều cao bằng đúng “giá trị đại diện” (trung điểm của nhóm).
  • Công thức Mốt, Trung vị, Tứ phân vị: Sử dụng tỷ lệ hình học (nội suy tuyến tính) dựa vào các nhóm xung quanh để tìm ra điểm “đỉnh” (Mốt) hoặc điểm “chia đôi” (Trung vị) một cách mịn màng và chính xác nhất, như thể dữ liệu chưa từng bị ghép nhóm.

3. Ứng dụng trong Toán học và Thực tế

📊 Trong Toán học

  • Là nền tảng cho Lý thuyết Xác suất và Thống kê hiện đại.
  • Giúp xây dựng các biểu đồ phân phối (như đường cong hình chuông Gauss). Nếu không có ước lượng nhóm, ta không thể làm mịn được các biểu đồ thống kê lớn.

🌍 Trong Thực tế (Cực kỳ quyền lực!)

  • Kinh doanh & Thời trang (Ứng dụng của Mốt): Các hãng giày như Nike hay Adidas dùng Mốt để quyết định sản xuất size giày nào nhiều nhất. Họ không sản xuất đều các size, mà size nào là “Mốt” sẽ được sản xuất hàng triệu đôi.
  • Kinh tế & Thu nhập (Ứng dụng của Trung vị): Khi nói về thu nhập của một quốc gia, người ta dùng Thu nhập trung vị chứ không dùng Thu nhập trung bình. Vì nếu một đất nước có 9 người nghèo và 1 tỷ phú (như Elon Musk), số trung bình sẽ kéo thu nhập cả nhóm lên rất cao (ai cũng ngỡ mình giàu). Nhưng số Trung vị sẽ phản ánh đúng sự thật: 50% người dân có thu nhập dưới mức đó.
  • Y tế & Giáo dục (Ứng dụng của Tứ phân vị): Khi bạn đi thi các chứng chỉ quốc tế như SAT, IELTS hoặc bài kiểm tra chuẩn hóa, người ta dùng Tứ phân vị để báo cáo xem bạn nằm ở top 25% giỏi nhất (Q3​) hay thuộc nhóm nào để xét tuyển học bổng.

Hiểu được ý nghĩa này rồi, bạn có thấy các công thức toán thống kê này thực ra rất “đời sống” và quyền lực không? Bạn có muốn làm thử một câu đố vui áp dụng thực tế của các chỉ số này không nào?

CHƯƠNG I: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

PHẦN 1: LÝ THUYẾT, CÔNG THỨC VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ

§1. Tính đơn điệu của hàm số (Đồng biến / Nghịch biến)

  • Định nghĩa:
    • Hàm số đồng biến (tăng) trên $K \Leftrightarrow \forall x_1, x_2 \in K, x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$. Đồ thị đi lên từ trái sang phải.
    • Hàm số nghịch biến (giảm) trên $K \Leftrightarrow \forall x_1, x_2 \in K, x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$. Đồ thị đi xuống từ trái sang phải.
  • Điều kiện cần và đủ (Đạo hàm): Cho hàm số có đạo hàm trên khoảng $K$.
    • Nếu $f'(x) \geq 0, \forall x \in K$ (dấu bằng chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm) $\Rightarrow$ Hàm số đồng biến trên $K$.
    • Nếu $f'(x) \leq 0, \forall x \in K$ (dấu bằng chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm) $\Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên $K$.
  • Ý nghĩa & Nguồn gốc: Đạo hàm chính là độ dốc (hệ số góc) của tiếp tuyến tại một điểm trên đồ thị. Nếu độ dốc dương ($f'(x) > 0$), đồ thị đang đi lên; nếu độ dốc âm ($f'(x) < 0$), đồ thị đang đi xuống.

§2. Giá trị lớn nhất (GTLN) và Giá trị nhỏ nhất (GTNN)

  • Định nghĩa: Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên tập $D$.
    • $M = \max_{D} f(x) \Leftrightarrow \begin{cases} f(x) \leq M, \forall x \in D \\ \exists x_0 \in D: f(x_0) = M \end{cases}$
    • $m = \min_{D} f(x) \Leftrightarrow \begin{cases} f(x) \geq m, \forall x \in D \\ \exists x_0 \in D: f(x_0) = m \end{cases}$
  • Định lý Weierstrass: Mọi hàm số liên tục trên một đoạn $[a; b]$ đều chắc chắn tồn tại cả GTLN và GTNN trên đoạn đó.
  • Ý nghĩa: Đây là cơ sở của các bài toán tối ưu hóa trong thực tế (Kinh tế: tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí; Kỹ thuật: tiết kiệm vật liệu nhất khi chế tạo…).

§3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

  • Tiệm cận đứng (TCĐ): Đường thẳng $x = x_0$ là TCĐ nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thỏa mãn:$$\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \pm\infty \quad \text{hoặc} \quad \lim_{x \to x_0^-} f(x) = \pm\infty$$(Mẹo nhanh với hàm phân thức: $x_0$ thường là nghiệm của mẫu số nhưng không là nghiệm của tử số).
  • Tiệm cận ngang (TCN): Đường thẳng $y = y_0$ là TCN nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thỏa mãn:$$\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0 \quad \text{hoặc} \quad \lim_{x \to -\infty} f(x) = y_0$$
  • Ý nghĩa: Tiệm cận mô tả hành vi của hàm số ở “vô cực” hoặc tại những điểm hàm số không xác định (bị bùng nổ giá trị). Nó vạch ra ranh giới giới hạn mà đồ thị tiến sát đến nhưng không bao giờ chạm vào.

§4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

  • Sơ đồ khảo sát chung:
    1. Tìm tập xác định.
    2. Xét sự biến thiên: Tính $f'(x)$, tìm nghiệm $f'(x)=0$, tính các giới hạn (và tiệm cận nếu có), lập bảng biến thiên.
    3. Vẽ đồ thị: Tìm giao điểm với các trục tọa độ ($Ox, Oy$), lấy thêm các điểm đặc biệt để vẽ chính xác.

📜 CÁC NHÀ TOÁN HỌC LIÊN QUAN VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Ý tưởng lõi của chương này chính là Phép tính vi phân (Calculus). Nó được phát minh độc lập vào cuối thế kỷ 17 bởi hai vĩ nhân:

  1. Sir Isaac Newton (Người Anh): Ông tiếp cận đạo hàm dưới góc nhìn vật lý để tính “vận tốc tức thời” (gọi là phương pháp luồng số – fluxions) nhằm giải quyết các bài toán chuyển động thiên thể.
  2. Gottfried Wilhelm Leibniz (Người Đức): Ông tiếp cận dưới góc nhìn hình học để tìm hệ số góc của tiếp tuyến và ký hiệu toán học đạo hàm dạng $\frac{dy}{dx}$ vô cùng tiện lợi mà chúng ta vẫn dùng ngày nay.

Các nhà toán học bổ trợ lớn cho chương này:

  • Michel Rolle (Người Pháp): Tác giả của Định lý Rolle (nếu $f(a)=f(b)$ thì tồn tại điểm $c$ sao cho $f'(c)=0$), đây là nền tảng cốt lõi để chứng minh các tính chất về cực trị và sự biến thiên.
  • Joseph-Louis Lagrange (Người Ý/Pháp): Mở rộng định lý Rolle thành Định lý giá trị trung bình (Định lý Lagrange), phát biểu rằng một hàm số luôn có một điểm có tốc độ thay đổi tức thời bằng với tốc độ thay đổi trung bình trên toàn đoạn.
  • Karl Weierstrass (Người Đức): Ông được mệnh danh là “cha đẻ của giải tích hiện đại”, người đưa ra định lý nghiêm ngặt chứng minh sự tồn tại của GTLN và GTNN trên một đoạn đóng.

PHẦN 2: CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: Xét tính đơn điệu của hàm số

  • Bài toán 1: Cho công thức hàm số cụ thể, tìm khoảng đồng biến/nghịch biến.
    • Phương pháp: Tính $f'(x)$ $\rightarrow$ Giải $f'(x) = 0$ $\rightarrow$ Lập bảng xét dấu $f'(x)$ $\rightarrow$ Kết luận (khoảng $f'(x) > 0$ là đồng biến, $f'(x) < 0$ là nghịch biến).
  • Bài toán 2: Tìm tham số $m$ để hàm số đơn điệu trên khoảng $K$.
    • Phương pháp: Yêu cầu bài toán tương đương với $f'(x) \geq 0$ (hoặc $\leq 0$) $\forall x \in K$. Sử dụng phương pháp cô lập tham số $m$ đưa về dạng $m \geq g(x)$ (thì $m \geq \max g(x)$) hoặc $m \leq g(x)$ (thì $m \leq \min g(x)$).

DẠNG 2: Tìm GTLN và GTNN

  • Bài toán 1: Tìm GTLN, GTNN trên một đoạn $[a; b]$.
    • Phương pháp (Không cần lập bảng biến thiên):
      1. Tính $f'(x)$. Tìm các nghiệm $x_1, x_2, … \in [a;b]$ của phương trình $f'(x)=0$ (hoặc nơi đạo hàm không xác định).
      2. Tính các giá trị: $f(a)$, $f(b)$, $f(x_1)$, $f(x_2)…$
      3. Số lớn nhất trong các giá trị trên là GTLN ($\max$), số nhỏ nhất là GTNN ($\min$).
  • Bài toán 2: Tìm GTLN, GTNN trên một khoảng $(a; b)$ hoặc tập xác định bất kỳ.
    • Phương pháp: Bắt buộc phải lập bảng biến thiên. Dựa vào hướng đi lên/đi xuống của mũi tên và các giá trị giới hạn ở các đầu mút để kết luận giá trị cao nhất hoặc thấp nhất.

DẠNG 3: Tìm tiệm cận của đồ thị hàm số

  • Bài toán: Tìm các đường tiệm cận của hàm phân thức $y = \frac{P(x)}{Q(x)}$.
    • Phương pháp tìm TCĐ: Tìm các nghiệm của mẫu $Q(x) = 0$. Thay các nghiệm đó lên tử $P(x)$, nếu tử khác $0$ (hoặc sau khi rút gọn tử vẫn không triệt tiêu hết mẫu) thì đường thẳng $x = x_0$ đó là TCĐ.
    • Phương pháp tìm TCN: So sánh bậc của tử số $P(x)$ và mẫu số $Q(x)$:
      • Nếu Bậc tử < Bậc mẫu $\Rightarrow$ TCN là đường thẳng $y = 0$ (trục $Ox$).
      • Nếu Bậc tử = Bậc mẫu $\Rightarrow$ TCN là $y = \frac{\text{Hệ số bậc cao nhất của tử}}{\text{Hệ số bậc cao nhất của mẫu}}$.
      • Nếu Bậc tử > Bậc mẫu $\Rightarrow$ Không có TCN.

DẠNG 4: Đọc bảng biến thiên / Đồ thị để nhận diện hàm số

  • Phương pháp:
    • Nhìn vào các đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang để loại đáp án sai.
    • Nhìn giao điểm với trục tung $Oy$ (cho $x=0 \Rightarrow y=?$) và trục hoành $Ox$ (cho $y=0 \Rightarrow x=?$).
    • Nhìn hướng của nhánh cuối cùng bên phải đồ thị: nếu đi lên thì hệ số của bậc cao nhất dương ($a>0$), nếu đi xuống thì $a<0$.

Phương trình Đường thẳng

(1) Vì sao có nhiều dạng Phương trình Đường thẳng?

Bản chất của một đường thẳng (tập hợp tất cả các điểm tạo nên nó) là duy nhất và không bao giờ thay đổi. Tuy nhiên, các nhà toán học tạo ra nhiều “vỏ bọc” phương trình khác nhau cho nó vì hai lý do cốt lõi:

  • Tùy thuộc vào dữ kiện đầu vào: Đường thẳng có thể được định vị theo nhiều cách trên mặt phẳng $Oxy$. Đề bài cho dữ kiện nào thì ta dùng phương trình đó để thiết lập nhanh nhất:
    • Cho 1 điểm và hướng vuông góc (Vectơ pháp tuyến) $\rightarrow$ Dùng Phương trình tổng quát ($ax + by + c = 0$).
    • Cho 1 điểm và hướng song song (Vectơ chỉ phương) $\rightarrow$ Dùng Phương trình tham số ($\begin{cases} x = x_0 + u_1t \\ y = y_0 + u_2t \end{cases}$).
    • Cho 2 điểm cắt trục tọa độ $\rightarrow$ Dùng Phương trình đoạn chắn ($\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1$).
    • Cho độ dốc $\rightarrow$ Dùng Phương trình hệ số góc ($y = kx + m$).
  • Tối ưu hóa công cụ tính toán: Mỗi dạng phương trình là một thứ “vũ khí chuyên dụng”. Có những bài toán dùng dạng này giải mất 1 dòng, nhưng dùng dạng khác lại mất cả trang giấy.

(2) Ứng dụng trong Toán học

Trong thế giới toán học, các dạng phương trình đường thẳng đóng vai trò là chiếc cầu nối vĩ đại giữa Hình học trực quanĐại số số học (gọi là Hình học giải tích):

  • Tuyệt chiêu Tham số hóa (Hình học sang Đại số): Phương trình tham số cho phép ta gom tọa độ một điểm $(x; y)$ đang bay nhảy tự do về đúng 1 ẩn số $t$ duy nhất. Nhờ vậy, các bài toán hình học phức tạp (như tìm điểm cách đều, tìm điểm đối xứng) lập tức biến thành bài toán giải phương trình đại số lớp tiểu học/thành thạo bậc nhất.
  • Giải quyết bài toán tương giao và đo đạc: Phương trình tổng quát giúp ta tìm giao điểm của hai đường thẳng cực nhanh bằng cách bấm máy tính giải hệ phương trình. Nó cũng là công thức nền tảng để tính khoảng cách từ điểm đến đường, góc giữa hai đường thẳng.
  • Bệ phóng cho Giải tích cao cấp: Phương trình hệ số góc $y = kx + m$ chính là tiền đề của khái niệm Đạo hàm ở lớp 11, 12. Bản chất của đạo hàm tại một điểm chính là đi tìm hệ số góc (độ dốc) của đường tiếp tuyến tiếp xúc với đồ thị hàm số tại điểm đó.

(3) Ứng dụng trong Thực tế ngày nay

Không chỉ nằm trên những trang giấy, phương trình đường thẳng chính là “mã nguồn” đang vận hành thế giới số:

  • Lập trình Game và Đồ họa máy tính (Computer Graphics): Khi chơi game bắn súng hay hành động, quỹ đạo của viên đạn hay tầm nhìn của nhân vật được lập trình chính là một đường thẳng tham số theo thời gian $t$. Máy tính sẽ liên tục giải phương trình khoảng cách giữa đường thẳng đó với nhân vật quái vật để xác định xem đạn có trúng đích hay không (Thuật toán xử lý va chạm – Collision Detection).
  • Trí tuệ nhân tạo (AI & Machine Learning): Thuật toán sơ khai và kinh điển nhất của AI chính là Hồi quy tuyến tính (Linear Regression). Từ một tập dữ liệu hỗn loạn khổng lồ (ví dụ: lượng calo tiêu thụ và cân nặng), AI sẽ tìm cách vẽ ra một đường thẳng $y = kx + m$ tối ưu nhất đi xuyên qua các điểm dữ liệu đó để đưa ra dự đoán xu hướng cho tương lai.
  • Định vị GPS và Bản đồ số (Google Maps): Bản đồ số bản chất là một mạng lưới hệ tọa độ khổng lồ. Các tuyến đường được máy tính mô tả bằng các đoạn thẳng tọa độ liên kết với nhau. Khi tính tuyến đường ngắn nhất hay tìm điểm giao nhau giữa các con đường, thuật toán thực chất đang giải các hệ phương trình đường thẳng.
  • Tự động hóa và Robot (CAD/CAM): Trong các nhà máy sản xuất, các cánh tay robot muốn cắt một tấm thép hoặc di chuyển từ điểm A đến điểm B theo đường thẳng thì kỹ sư phải nạp phương trình tọa độ của đường thẳng đó vào bộ vi xử lý để robot di chuyển chính xác từng milimét.

Giải thích điều kiện: $$\log_a b = x \iff a^x = b$$

🌍 1. NGUỒN GỐC LỊCH SỬ: VÌ SAO LÔGARIT RA ĐỜI?

Vào thế kỷ 17, các nhà thiên văn học và hàng hải phải đối mặt với một nỗi ác mộng: họ phải thực hiện những phép tính nhân, chia các con số khổng lồ (lên tới hàng chục chữ số) để đo đạc khoảng cách giữa các vì sao. Việc này tốn hàng tháng trời và rất dễ sai sót.

Để giải cứu nhân loại, nhà toán học John Napier đã phát minh ra Lôgarit với một triết lý thần kỳ: Biến phép nhân thành phép cộng, biến phép chia thành phép trừ để tính toán nhanh hơn. Về sau, Lôgarit được định nghĩa chặt chẽ lại dựa trên mối quan hệ “ngược” với phép toán Lũy thừa:

$$\log_a b = x \iff a^x = b$$

🔍 2. Ý NGHĨA CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN (VÌ SAO LẠI CÓ LUẬT NÀY?)

Từ chiếc “chìa khóa vàng” $a^x = b$ ở trên, ta sẽ giải mã được tại sao các nhà toán học lại đặt ra luật lệ nghiêm ngặt cho cơ số $a$ và biểu thức $b$:

🔹 Điều kiện 1: Tại sao biểu thức dưới dấu log phải dương ($b > 0$)?

  • Giải thích: Nhìn vào công thức gốc $a^x = b$. Khi chúng ta chọn một cơ số $a$ là số dương, thì dù ta có nâng lên số mũ $x$ âm, dương hay bằng 0 đi chăng nữa, kết quả của lũy thừa $a^x$ luôn luôn là một số dương.
  • Ví dụ: $2^3 = 8$, $2^0 = 1$, và thậm chí số mũ âm $2^{-3} = \frac{1}{8}$ thì kết quả vẫn lớn hơn 0. Không có cách nào khiến một số dương tự nhân chính nó mà ra số âm hoặc số 0 được. Vì $a^x$ luôn dương, nên hiển nhiên $b$ phải dương ($b > 0$).

🔹 Điều kiện 2: Tại sao cơ số phải dương ($a > 0$)?

  • Giải thích: Nếu ta cho phép cơ số $a$ âm (ví dụ $a = -2$), phép toán lũy thừa $(-2)^x$ sẽ bị lỗi ngay lập tức khi số mũ $x$ là một phân số.
  • Ví dụ: Với $x = \frac{1}{2}$, ta có $(-2)^{\frac{1}{2}} = \sqrt{-2}$. Đây là một số vô nghĩa trong tập số thực! Để đảm bảo hàm số lôgarit luôn hoạt động mượt mà và liên tục với mọi số thực $x$, người ta phải cấm cơ số âm.

🔹 Điều kiện 3: Tại sao cơ số phải khác 1 ($a \neq 1$)?

  • Giải thích: Hãy tưởng tượng nếu cho $a = 1$, ta sẽ có phương trình $1^x = b$.
    • Nếu ta tính $\log_1 5 = x \iff 1^x = 5$ ➜ Điều này là vô lý (không có số $x$ nào biến 1 thành 5 được).
    • Nếu ta tính $\log_1 1 = x \iff 1^x = 1$ ➜ Điều này lại đúng với vô số số $x$ (vì 1 mũ mấy cũng bằng 1).
  • Vì cơ số 1 vừa gây ra vô lý, vừa gây ra vô định, nên nó hoàn toàn vô dụng trong toán học. Do đó ta phải loại bỏ nó ($a \neq 1$).

📝 ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG VII: ĐẠO HÀM (60 PHÚT)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7.0 ĐIỂM)

Câu 1: Đạo hàm của hàm số $y = x^5$ là:

  • A. $5x^4$
  • B. $x^4$
  • C. $5x^5$
  • D. $4x^5$

Câu 2: Đạo hàm của hàm số $y = \cos x$ là:

  • A. $\sin x$
  • B. $-\sin x$
  • C. $\cos x$
  • D. $-\cos x$

Câu 3: Cho $f(x) = x^2 + 2x$. Giá trị $f'(1)$ bằng:

  • A. $2$
  • B. $3$
  • C. $4$
  • D. $1$

Câu 4: Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x_0$ của đồ thị hàm số $y = f(x)$ là:

  • A. $f(x_0)$
  • B. $f'(x_0)$
  • C. $y_0$
  • D. $\frac{\Delta y}{\Delta x}$

Câu 5: Đạo hàm cấp hai của hàm số $y = x^3$ là:

  • A. $3x^2$
  • B. $6x$
  • C. $6$
  • D. $x^2$

Câu 6: Đạo hàm của hàm số $y = \tan x$ là:

  • A. $1 + \tan^2 x$
  • B. $-\frac{1}{\cos^2 x}$
  • C. $\cot x$
  • D. $1 – \tan^2 x$

Câu 7: Cho hàm số $f(x) = \frac{1}{x}$. Tính $f'(2)$.

  • A. $\frac{1}{4}$
  • B. $-\frac{1}{4}$
  • C. $\frac{1}{2}$
  • D. $-\frac{1}{2}$

Câu 8: Đạo hàm của hàm số $y = (x^2 + 1)^3$ là:

  • A. $3(x^2 + 1)^2$
  • B. $6x(x^2 + 1)^2$
  • C. $2x(x^2 + 1)^2$
  • D. $6x^2(x^2 + 1)^2$

Câu 9: Vi phân của hàm số $y = \sin(2x)$ là:

  • A. $dy = 2\cos(2x)dx$
  • B. $dy = \cos(2x)dx$
  • C. $dy = -2\cos(2x)dx$
  • D. $dy = -2\sin(2x)dx$

Câu 10: Đạo hàm của hàm số $y = \cos(2x + 1)$ là:

  • A. $2\sin(2x + 1)$
  • B. $-2\sin(2x + 1)$
  • C. $-\sin(2x + 1)$
  • D. $2\cos(2x + 1)$

Câu 11: Tính đạo hàm của hàm số $y = x \cdot \sin x$:

  • A. $\cos x$
  • B. $\sin x + x\cos x$
  • C. $\sin x – x\cos x$
  • D. $1 + \cos x$

Câu 12: Đạo hàm của hàm số $y = \frac{1}{x^2 + 1}$ là:

  • A. $\frac{2x}{(x^2 + 1)^2}$
  • B. $\frac{-2x}{(x^2 + 1)^2}$
  • C. $\frac{1}{2x}$
  • D. $\frac{-1}{(x^2 + 1)^2}$

Câu 13: Cho hàm số $f(x) = \sqrt{2x – 1}$. Tính $f'(1)$:

  • A. $1$
  • B. $\frac{1}{2}$
  • C. $2$
  • D. $0$

Câu 14: Đạo hàm của hàm số $y = \cot x$ là:

  • A. $\frac{1}{\sin^2 x}$
  • B. $-\frac{1}{\cos^2 x}$
  • C. $-\frac{1}{\sin^2 x}$
  • D. $1 + \cot^2 x$

Câu 15: Tính đạo hàm cấp hai của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 1$:

  • A. $4x^3 – 4x$
  • B. $12x^2 – 4$
  • C. $12x^2 – 4x$
  • D. $4x^3 – 4$

Câu 16: Đạo hàm của hàm số $y = \sin^2 x$ là:

  • A. $2\sin x$
  • B. $2\cos x$
  • C. $\sin(2x)$
  • D. $\cos(2x)$

Câu 17: Cho $f(x) = x^3 – 3x + 1$. Tập nghiệm của bất phương trình $f'(x) < 0$ là:

  • A. $(-1; 1)$
  • B. $(-\infty; -1) \cup (1; +\infty)$
  • C. $(-\infty; 1)$
  • D. $(-1; +\infty)$

Câu 18: Đạo hàm của hàm số $y = \sqrt{\tan x}$ là:

  • A. $\frac{1}{2\sqrt{\tan x} \cdot \cos^2 x}$
  • B. $\frac{1}{\sqrt{\tan x}}$
  • C. $\frac{\tan x}{2\sqrt{\tan x}}$
  • D. $\frac{1}{2\sqrt{\tan x}}$

Câu 19: Vi phân của hàm số $y = x^2$ tại điểm $x = 1$ với số gia $dx = 0,1$ là:

  • A. $0,1$
  • B. $0,2$
  • C. $2$
  • D. $1$

Câu 20: Cho hàm số $y = \cos^3 x$. Đạo hàm $y’$ là:

  • A. $3\cos^2 x$
  • B. $-3\cos^2 x \cdot \sin x$
  • C. $3\sin^2 x \cdot \cos x$
  • D. $-3\sin^2 x$

Câu 21: Đạo hàm của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 3}$ là:

  • A. $\frac{7}{(x + 3)^2}$
  • B. $\frac{5}{(x + 3)^2}$
  • C. $\frac{-7}{(x + 3)^2}$
  • D. $\frac{1}{(x + 3)^2}$

Câu 22: Một vật rơi tự do theo phương trình $s = \frac{1}{2}gt^2$ ($g \approx 10m/s^2$). Vận tốc của vật tại thời điểm $t = 2s$ là:

  • A. $10 m/s$
  • B. $20 m/s$
  • C. $5 m/s$
  • D. $40 m/s$

Câu 23: Cho hàm số $f(x) = (2x + 1)^5$. Đạo hàm $f'(0)$ bằng:

  • A. $10$
  • B. $5$
  • C. $1$
  • D. $20$

Câu 24: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = \frac{1}{x}$ tại điểm có hoành độ $x = -1$ có phương trình là:

  • A. $y = x + 2$
  • B. $y = -x – 2$
  • C. $y = -x$
  • D. $y = x$

Câu 25: Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$. Hệ số góc của tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = 9x + 5$ là:

  • A. $3$
  • B. $9$
  • C. $-3$
  • D. $0$

Câu 26: Đạo hàm của hàm số $y = \sqrt{\cos x}$ là:

  • A. $\frac{\sin x}{2\sqrt{\cos x}}$
  • B. $-\frac{\sin x}{2\sqrt{\cos x}}$
  • C. $\frac{1}{2\sqrt{\cos x}}$
  • D. $-\frac{1}{2\sqrt{\cos x}}$

Câu 27: Một chất điểm chuyển động có phương trình $s(t) = t^2 + 1$. Vận tốc tức thời tại thời điểm $t = 5s$ là:

  • A. $10$ m/s
  • B. $11$ m/s
  • C. $5$ m/s
  • D. $2$ m/s

Câu 28: Cho $f(x)$ có đạo hàm tại $x_0$. Khẳng định nào sau đây sai?

  • A. $f'(x_0)$ là hệ số góc tiếp tuyến.
  • B. Nếu $f(x)$ có đạo hàm tại $x_0$ thì nó liên tục tại $x_0$.
  • C. Nếu $f(x)$ liên tục tại $x_0$ thì nó có đạo hàm tại $x_0$.
  • D. Đạo hàm là giới hạn của tỉ số giữa số gia hàm số và số gia đối số.

PHẦN II: TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM)

Câu 1 (1.0đ): Tính đạo hàm của hàm số $y = \sqrt{3x^2 – 2x + 5}$.

Câu 2 (1.0đ): Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 2$ tại điểm có hoành độ $x_0 = 2$.

Câu 3 (1.0đ): Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình $s(t) = t^3 – 3t^2 + 5t + 2$ ($t$ tính bằng giây, $s$ tính bằng mét). Tính vận tốc và gia tốc của chuyển động tại thời điểm $t = 3s$.

Vận dụng. Trang 115 – SGK Toán 11

Cho tam giác $OAB$ vuông tại $O$ với $A(a; 0)$ và $B(0; 1)$ như Hình 5.5 ($a > 0$). Đường cao $OH$ có độ dài là $h$.

a) Tính $h$ theo $a$.

b) Khi điểm $A$ dịch chuyển về $O$, điểm $H$ thay đổi thế nào? Tại sao?

c) Khi $A$ dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục $Ox$, điểm $H$ thay đổi thế nào? Tại sao?

Giải

a) Tính $h$ theo $a$

Ta có $OA = |a| = a$ (vì $a > 0$) và $OB = 1$.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $OAB$:

$$\frac{1}{h^2} = \frac{1}{a^2} + \frac{1}{1^2} = \frac{1 + a^2}{a^2}$$

$$\implies h^2 = \frac{a^2}{a^2 + 1} \implies h = \frac{a}{\sqrt{a^2 + 1}}$$

b) Khi điểm $A$ dịch chuyển về $O$

Khi $A$ dịch chuyển về $O$, tức là $a \to 0^+$.

Ta có:

$$\lim_{a \to 0^+} h = \lim_{a \to 0^+} \frac{a}{\sqrt{a^2 + 1}} = \frac{0}{\sqrt{0^2 + 1}} = 0$$

Giải thích:

Khi $a$ càng nhỏ, cạnh $OA$ càng ngắn lại, làm cho đường cao $OH$ cũng ngắn dần về $0$. Khi đó, điểm $H$ sẽ dịch chuyển dần về gốc tọa độ $O$.

c) Khi $A$ dịch chuyển ra vô cực ($a \to +\infty$)

Ta cần tính giới hạn của $h$ khi $a$ tiến ra vô cực:

$$\lim_{a \to +\infty} h = \lim_{a \to +\infty} \frac{a}{\sqrt{a^2 + 1}}$$

Chia cả tử và mẫu cho $a$ (với $a > 0$):

$$\lim_{a \to +\infty} \frac{1}{\sqrt{1 + \frac{1}{a^2}}} = \frac{1}{\sqrt{1 + 0}} = 1$$

Giải thích:

  • Về độ dài: $h$ tiến dần về $1$ (chính bằng độ dài $OB$).
  • Về vị trí: Khi $A$ ở rất xa, cạnh huyền $AB$ gần như nằm ngang và trùng với trục $Ox$. Khi đó, đường cao $OH$ hạ từ $O$ xuống $AB$ sẽ gần như thẳng đứng và trùng với trục $Oy$. Do đó, điểm $H$ sẽ dịch chuyển dần về điểm $B(0; 1)$.

Chứng minh: $\lim_{x \to \pm\infty} \frac{1}{x^k} = 0$ (với $k \in \mathbb{Z}^+$)

Chứng minh: $\lim_{x \to \pm\infty} \frac{1}{x^k} = 0$ (với $k \in \mathbb{Z}^+$)

Giải

Tiêu chuẩn Weierstrass

Hàm số $f(x)$ có giới hạn là $L$ khi $x \to +\infty$ nếu:

Với mọi số thực $\epsilon > 0$ bé tùy ý, luôn tồn tại một số thực $M > 0$ sao cho:

$$\forall x > M \implies |f(x) – L| < \epsilon$$

Chứng minh cụ thể cho $f(x) = \frac{1}{x^k}$ với $L = 0$

Ta cần tìm một số $M$ (phụ thuộc vào $\epsilon$) sao cho hễ $x > M$ thì $|\frac{1}{x^k} – 0| < \epsilon$.

Phân tích biểu thức

Ta muốn có:

$$|\frac{1}{x^k}| < \epsilon$$

Vì ta đang xét $x \to +\infty$, có thể giả sử $x > 0$. Khi đó biểu thức tương đương với:

$$\frac{1}{x^k} < \epsilon$$

$$\iff x^k > \frac{1}{\epsilon}$$

$$\iff x > \sqrt[k]{\frac{1}{\epsilon}}$$

Chọn số $M$

Dựa vào phân tích trên, với mỗi số $\epsilon > 0$ cho trước, ta chọn:

$$M = \sqrt[k]{\frac{1}{\epsilon}}$$

Kết luận

Với mọi $x > M$, ta có:

$$x > \sqrt[k]{\frac{1}{\epsilon}} \implies x^k > \frac{1}{\epsilon} \implies \frac{1}{x^k} < \epsilon$$

Điều này chứng tỏ rằng $|f(x) – 0| < \epsilon$ luôn đúng khi $x > M$.

Vậy, theo tiêu chuẩn Weierstrass, ta đã chứng minh được:

$\lim_{x \to +\infty} \frac{1}{x^k} = 0$

Chứng minh: $\lim_{x \to \pm\infty} c = c$

Chứng minh định lý về hằng số:

$\lim_{x \to \pm\infty} c = c$

Giải

Xét một dãy số $(x_n)$ bất kỳ sao cho $x_n \to +\infty$ (hoặc $-\infty$).

Xét hàm số hằng $f(x) = c$. Điều này có nghĩa là với mọi giá trị của $x$, kết quả luôn luôn là $c$.

Khi đó, dãy giá trị tương ứng là $f(x_n) = c, c, c, \dots$ (một dãy số hằng).

Theo lý thuyết giới hạn của dãy số, giới hạn của một dãy hằng số chính là hằng số đó: $\lim_{n \to +\infty} f(x_n) = c$.

Kết luận:

Vì kết quả đúng với mọi dãy $(x_n)$, nên theo định nghĩa: $\lim_{x \to \pm\infty} c = c$.

Chứng minh Giới hạn của Căn thức $\lim_{x \to x_0} \sqrt{f(x)} = \sqrt{L}$

Nếu $f(x) \geq 0$ và $\lim_{x \to x_0} f(x) = L > 0$, chứng minh $\lim_{x \to x_0} \sqrt{f(x)} = \sqrt{L}$.

Giải

Ta xét hiệu: $|\sqrt{f(x)} – \sqrt{L}| = \left| \frac{(\sqrt{f(x)} – \sqrt{L})(\sqrt{f(x)} + \sqrt{L})}{\sqrt{f(x)} + \sqrt{L}} \right| = \frac{|f(x) – L|}{\sqrt{f(x)} + \sqrt{L}}$

Vì $f(x) \geq 0$ và $\sqrt{L} > 0$, ta có mẫu số $\sqrt{f(x)} + \sqrt{L} \geq \sqrt{L}$.

Do đó: $|\sqrt{f(x)} – \sqrt{L}| \leq \frac{|f(x) – L|}{\sqrt{L}}$

Với mọi $\epsilon > 0$, vì $\lim f(x) = L$, tồn tại $\delta > 0$ sao cho $|f(x) – L| < \epsilon \cdot \sqrt{L}$.

Khi đó: $|\sqrt{f(x)} – \sqrt{L}| < \frac{\epsilon \cdot \sqrt{L}}{\sqrt{L}} = \epsilon$.

Vậy $\lim_{x \to x_0} \sqrt{f(x)} = \sqrt{L}$.

Chứng minh Giới hạn của Thương $\lim_{x \to x_0} \frac{f(x)}{g(x)} = \frac{L}{M}$

Nếu $\lim_{x \to x_0} f(x) = L$ và $\lim_{x \to x_0} g(x) = M$;

Chứng minh $\lim_{x \to x_0} \frac{f(x)}{g(x)} = \frac{L}{M}$ (với $M \neq 0$).

Giải

Chứng minh:

$\lim_{x \to x_0} \frac{1}{g(x)} = \frac{1}{M}$

Xét hiệu:

$\left| \frac{1}{g(x)} – \frac{1}{M} \right| = \frac{|M – g(x)|}{|g(x)| \cdot |M|} = \frac{|g(x) – M|}{|g(x)| \cdot |M|}$

Chặn mẫu số:

Vì $\lim g(x) = M \neq 0$, chọn $\epsilon_0 = \frac{|M|}{2} > 0$. Tồn tại $\delta_1 > 0$ sao cho khi $0 < |x – x_0| < \delta_1$ thì $|g(x) – M| < \frac{|M|}{2}$.

  • Suy ra: $|g(x)| > |M| – \frac{|M|}{2} = \frac{|M|}{2}$.
  • Khi đó: $\frac{1}{|g(x)|} < \frac{2}{|M|}$.

Kiểm soát tử số:

Với $\epsilon > 0$ bất kỳ, tồn tại $\delta_2 > 0$ sao cho khi $0 < |x – x_0| < \delta_2$ thì $|g(x) – M| < \frac{\epsilon \cdot M^2}{2}$.

Chọn $\delta = \min(\delta_1, \delta_2)$. Khi đó:

$$\left| \frac{1}{g(x)} – \frac{1}{M} \right| = \frac{|g(x) – M|}{|g(x)| \cdot |M|} < \frac{|g(x) – M|}{\frac{|M|}{2} \cdot |M|} = \frac{2 \cdot |g(x) – M|}{M^2}$$

Ta có: $\frac{2}{M^2} \cdot \frac{\epsilon \cdot M^2}{2} = \epsilon$.

Sau khi có $\lim \frac{1}{g(x)} = \frac{1}{M}$, ta áp dụng định lý tích:

$$\lim \frac{f(x)}{g(x)} = \lim \left( f(x) \cdot \frac{1}{g(x)} \right) = L \cdot \frac{1}{M} = \frac{L}{M}$$