Giải bài tập 1.1. | Bài 1. Tập hợp

1.1. Cho hai tập hợp:

$$A = \{a; b; c; x; y\} \text{ và } B = \{b; d; y; t; u; v\}.$$

Dùng kí hiệu “$\in$” hoặc “$\notin$” để trả lời câu hỏi: Mỗi phần tử $a, b, x, u$ thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào?


Công thức, lý thuyết và phương pháp giải

Lý thuyết:

  • Tập hợp: Là một nhóm các đối tượng có cùng một hay vài đặc điểm nào đó. Các đối tượng này được gọi là các phần tử của tập hợp.
  • Kí hiệu $\in$ (thuộc): Dùng khi một phần tử nằm trong tập hợp đó.
    • Ví dụ: $x \in A$ đọc là “$x$ thuộc tập hợp $A$”.
  • Kí hiệu $\notin$ (không thuộc): Dùng khi một phần tử không nằm trong tập hợp đó.
    • Ví dụ: $z \notin A$ đọc là “$z$ không thuộc tập hợp $A$”.

Phương pháp giải:

  1. Quan sát danh sách các phần tử nằm trong dấu ngoặc nhọn $\{ \}$ của từng tập hợp $A$ và $B$.
  2. So sánh phần tử đề bài cho ($a, b, x, u$) với danh sách đó.
  3. Nếu thấy phần tử có tên trong danh sách thì dùng ký hiệu $\in$, nếu không có thì dùng ký hiệu $\notin$.

Bài giải

Dựa vào các phần tử của hai tập hợp $A = \{a; b; c; x; y\}$ và $B = \{b; d; y; t; u; v\}$, ta có:

  • Với phần tử $a$:
    • $a \in A$ (vì $a$ có tên trong tập hợp $A$)
    • $a \notin B$ (vì $a$ không có tên trong tập hợp $B$)
  • Với phần tử $b$:
    • $b \in A$
    • $b \in B$
  • Với phần tử $x$:
    • $x \in A$
    • $x \notin B$
  • Với phần tử $u$:
    • $u \notin A$
    • $u \in B$