Blog
Bài 7. Hệ trục toạ độ trong không gian
Bài 6. Vectơ trong không gian
Bài tập cuối chương I – ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ
A – TRẮC NGHIỆM
1.30. Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm trên khoảng $(a; b)$. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
- A. Nếu $f'(x) \geq 0$ với mọi $x$ thuộc $(a; b)$ thì hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên $(a; b)$.
- B. Nếu $f'(x) > 0$ với mọi $x$ thuộc $(a; b)$ thì hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên $(a; b)$.
- C. Hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên $(a; b)$ khi và chỉ khi $f'(x) \geq 0$ với mọi $x$ thuộc $(a; b)$.
- D. Hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên $(a; b)$ khi và chỉ khi $f'(x) > 0$ với mọi $x$ thuộc $(a; b)$.
1.31. Hàm số nào sau đây nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
- A. $y = -x^3 + 3x^2 – 9x$.
- B. $y = -x^3 + x + 1$.
- C. $y = \frac{x-1}{x-2}$.
- D. $y = 2x^2 + 3x + 2$.
1.32. Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
- A. $y = |x|$.
- B. $y = x^4$.
- C. $y = -x^3 + x$.
- D. $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$.
1.33. Giá trị cực tiểu của hàm số $y = x^2 \ln x$ là
- A. $\frac{1}{e}$.
- B. $-\frac{1}{e}$.
- C. $-\frac{1}{2e}$.
- D. $\frac{1}{2e}$.
1.34. Giá trị lớn nhất của hàm số $y = (x – 2)^2 \cdot e^x$ trên đoạn $[1; 3]$ là
- A. $0$.
- B. $e^3$.
- C. $e^4$.
- D. $e$.
1.35. Cho hàm số $y = f(x)$ thoả mãn: $\lim_{x \to 2^+} f(x) = 1$; $\lim_{x \to 2^-} f(x) = 1$; $\lim_{x \to -\infty} f(x) = 2$ và $\lim_{x \to +\infty} f(x) = 2$.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A. Đường thẳng $x = 2$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
- B. Đường thẳng $y = 2$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
- C. Đường thẳng $y = 1$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
- D. Đường thẳng $x = 2$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
1.36. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 + 2x – 2}{x + 2}$ là
- A. $y = -2$.
- B. $y = 1$.
- C. $y = x + 2$.
- D. $y = x$.
1.37. Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên $\mathbb{R} \setminus \{1; 3\}$, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

Khẳng định nào sau đây là sai?
- A. Đường thẳng $y = 1$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
- B. Đường thẳng $y = -1$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
- C. Đường thẳng $x = 3$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
- D. Đường thẳng $x = 1$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
1.38. Đồ thị trong Hình 1.37 là đồ thị của hàm số:
- A. $y = \frac{x + 2}{x + 1}$.
- B. $y = \frac{2x + 1}{x + 1}$.
- C. $y = \frac{x – 1}{x + 1}$.
- D. $y = \frac{x + 3}{1 – x}$.

1.39. Đồ thị trong Hình 1.38 là đồ thị của hàm số:
- A. $y = x – \frac{1}{x + 1}$.
- B. $y = \frac{2x + 1}{x + 1}$.
- C. $y = \frac{x^2 – x + 1}{x + 1}$.
- D. $y = \frac{x^2 + x + 1}{x + 1}$.

B – TỰ LUẬN
1.40. Xét chiều biến thiên và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau:
- a) $y = x^3 – 3x^2 + 3x – 1$;
- b) $y = x^4 – 2x^2 – 1$;
- c) $y = \frac{2x – 1}{3x + 1}$;
- d) $y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$.
1.41. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
- a) $y = \frac{2x + 1}{3x – 2}$ trên nửa khoảng $[2; +\infty)$;
- b) $y = \sqrt{2 – x^2}$.
1.42. Tìm các tiệm cận của mỗi đồ thị hàm số sau:
- a) $y = \frac{3x – 2}{x + 1}$;
- b) $y = \frac{x^2 + 2x – 1}{2x – 1}$.
1.43. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
- a) $y = -x^3 + 6x^2 – 9x + 12$;
- b) $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$;
- c) $y = \frac{x^2 – 2x}{x – 1}$.
1.44. Xét một thấu kính hội tụ có tiêu cự $f$ (H.1.39). Khoảng cách $p$ từ vật đến thấu kính liên hệ với khoảng cách $q$ từ ảnh đến thấu kính bởi hệ thức:
$$\frac{1}{p} + \frac{1}{q} = \frac{1}{f}$$
- a) Viết công thức tính $q = g(p)$ như một hàm số của biến $p \in (f; +\infty)$.
- b) Tính các giới hạn $\lim_{p \to +\infty} g(p)$; $\lim_{p \to f^+} g(p)$ và giải thích ý nghĩa các kết quả này.
- c) Lập bảng biến thiên của hàm số $q = g(p)$ trên khoảng $(f; +\infty)$.

1.45. Dân số của một quốc gia sau $t$ (năm) kể từ năm 2023 được ước tính bởi công thức:
$N(t) = 100e^{0,012t}$ ($N(t)$ được tính bằng triệu người, $0 \leq t \leq 50$).
- a) Ước tính dân số của quốc gia này vào các năm 2030 và 2035 (kết quả tính bằng triệu người, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
- b) Xem $N(t)$ là hàm số của biến số $t$ xác định trên đoạn $[0; 50]$. Xét chiều biến thiên của hàm số $N(t)$ trên đoạn $[0; 50]$.
- c) Đạo hàm của hàm số $N(t)$ biểu thị tốc độ tăng dân số của quốc gia đó (tính bằng triệu người/năm). Vào năm nào tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/năm?
1.46. Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở $A$ đến một hòn đảo ở $C$ như Hình 1.40. Khoảng cách từ $C$ đến $B$ là 4 km. Bờ biển chạy thẳng từ $A$ đến $B$ với khoảng cách là 10 km. Tổng chi phí lắp đặt cho 1 km dây điện trên biển là 50 triệu đồng, còn trên đất liền là 30 triệu đồng. Xác định vị trí điểm $M$ trên đoạn $AB$ (điểm nối dây từ đất liền ra đảo) để tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất.

Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn
1.26. Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho tọa độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm $t$ (giây) là $y = t^3 – 12t + 3, t \ge 0$.
a) Tìm các hàm vận tốc và gia tốc.
b) Khi nào thì hạt chuyển động lên trên và khi nào thì hạt chuyển động xuống dưới?
c) Tìm quãng đường hạt đi được trong khoảng thời gian $0 \le t \le 3$.
d) Khi nào hạt tăng tốc? Khi nào hạt giảm tốc?
1.27. Giả sử chi phí (tính bằng trăm nghìn đồng) để sản xuất $x$ đơn vị hàng hóa nào đó là:
$$C(x) = 23\,000 + 50x – 0,5x^2 + 0,00175x^3$$
a) Tìm hàm chi phí biên.
b) Tìm $C'(100)$ và giải thích ý nghĩa của nó.
c) So sánh $C'(100)$ với chi phí sản xuất đơn vị hàng hóa thứ $101$.
1.28. Người quản lý của một khu chung cư có $100$ căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là $8$ triệu đồng một tháng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm $100$ nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lý nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?
1.29. Giả sử hàm cầu đối với một loại hàng hóa được cho bởi công thức:
$$p = \frac{354}{1 + 0,01x}, x \ge 0$$
trong đó $p$ là giá bán (nghìn đồng) của mỗi đơn vị sản phẩm và $x$ là số lượng đơn vị sản phẩm đã bán.
a) Tìm công thức tính $x$ như là hàm số của $p$. Tìm tập xác định của hàm số này. Tính số đơn vị sản phẩm đã bán khi giá bán của mỗi đơn vị sản phẩm là $240$ nghìn đồng.
b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $x = x(p)$. Từ đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
- Số lượng đơn vị sản phẩm bán được sẽ thay đổi thế nào khi giá bán $p$ tăng;
- Ý nghĩa thực tiễn của giới hạn $\lim_{p \to 0^+} x(p)$.
Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
1.21. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) $y = -x^3 + 3x + 1$;
b) $y = x^3 + 3x^2 – x – 1$.
1.22. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) $y = \frac{2x + 1}{x + 1}$;
b) $y = \frac{x + 3}{1 – x}$.
1.23. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) $y = \frac{2x^2 – x + 4}{x – 1}$;
b) $y = \frac{x^2 + 2x + 1}{x + 3}$.
1.24. Một cốc chứa $30 \text{ ml}$ dung dịch $\text{KOH}$ (potassium hydroxide) với nồng độ $100 \text{ mg/ml}$. Một bình chứa dung dịch $\text{KOH}$ khác với nồng độ $8 \text{ mg/ml}$ được trộn vào cốc.
a) Tính nồng độ $\text{KOH}$ trong cốc sau khi trộn $x \text{ (ml)}$ từ bình chứa, kí hiệu là $C(x)$.
b) Coi $C(x)$ là hàm số xác định với $x \ge 0$. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số này.
c) Giải thích tại sao nồng độ $\text{KOH}$ trong cốc giảm theo $x$ nhưng luôn lớn hơn $8 \text{ mg/ml}$.
1.25. Trong Vật lí, ta biết rằng khi mắc song song hai điện trở $R_1$ và $R_2$ thì điện trở tương đương $R$ của mạch điện được tính theo công thức $R = \frac{R_1 R_2}{R_1 + R_2}$ (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
Giả sử một điện trở $8 \ \Omega$ được mắc song song với một biến trở như Hình 1.33. Nếu điện trở đó được kí hiệu là $x \ (\Omega)$ thì điện trở tương đương $R$ là hàm số của $x$. Vẽ đồ thị của hàm số $y = R(x), x > 0$ và dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
a) Điện trở tương đương của mạch thay đổi thế nào khi $x$ tăng.
b) Tại sao điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá $8 \ \Omega$.

Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
1.16. Hình 1.26 là đồ thị của hàm số $y = f(x) = \frac{2x^2}{x^2 – 1}$.
Sử dụng đồ thị này, hãy:
a) Viết kết quả của các giới hạn sau: $\lim_{x \to -\infty} f(x)$; $\lim_{x \to +\infty} f(x)$; $\lim_{x \to 1^-} f(x)$; $\lim_{x \to 1^+} f(x)$.
b) Chỉ ra các tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.

1.17. Đường thẳng $x = 1$ có phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 + 2x – 3}{x – 1}$ không?
1.18. Tìm các tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:
a) $y = \frac{3 – x}{2x + 1}$
b) $y = \frac{2x^2 + x – 1}{x + 2}$
1.19. Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất $x$ (sản phẩm) là:
$$C(x) = 2x + 50 \text{ (triệu đồng)}.$$
Khi đó $f(x) = \frac{C(x)}{x}$ là chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm. Chứng tỏ rằng hàm số $f(x)$ giảm và $\lim_{x \to +\infty} f(x) = 2$. Tính chất này nói lên điều gì?
1.20. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng $144 \text{ m}^2$. Biết độ dài một cạnh của mảnh vườn là $x \text{ (m)}$.
a) Viết biểu thức tính chu vi $P(x) \text{ (mét)}$ của mảnh vườn.
b) Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số $P(x)$.
Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
1.10. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) $y = -x^2 + 4x + 3$;
b) $y = x^3 – 2x^2 + 1$ trên $[0; +\infty)$;
c) $y = \frac{x^2 – 2x + 3}{x – 1}$ trên $(1; +\infty)$;
d) $y = \sqrt{4x – 2x^2}$.
1.11. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) $y = x^4 – 2x^2 + 3$;
b) $y = xe^{-x}$;
c) $y = x \ln x$;
d) $y = \sqrt{x – 1} + \sqrt{3 – x}$.
1.12. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) $y = 2x^3 – 6x + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$;
b) $y = x^4 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[0; 3]$;
c) $y = x – \sin 2x$ trên đoạn $[0; \pi]$;
d) $y = (x^2 – x)e^x$ trên đoạn $[0; 1]$.
1.13. Trong các hình chữ nhật có chu vi là $24 \text{ cm}$, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.
1.14. Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và diện tích bề mặt bằng $108 \text{ cm}^2$ như Hình 1.17. Tìm các kích thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.

1.15. Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích $1\,000 \text{ cm}^3$. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá $1,2$ nghìn đồng/$\text{cm}^2$, trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá $0,75$ nghìn đồng/$\text{cm}^2$. Tìm các kích thước của bình để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.
Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
1.1. Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của các hàm số có đồ thị như sau:
a) Đồ thị hàm số $y = x^3 – \frac{3}{2}x^2$ (H.1.11);
b) Đồ thị hàm số $y = \sqrt[3]{(x^2 – 4)^2}$ (H.1.12).

1.2. Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:
a) $y = \frac{1}{3}x^3 – 2x^2 + 3x + 1$;
b) $y = -x^3 + 2x^2 – 5x + 3$.
1.3. Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số sau:
a) $y = \frac{2x – 1}{x + 2}$;
b) $y = \frac{x^2 + x + 4}{x – 3}$.
1.4. Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:
a) $y = \sqrt{4 – x^2}$;
b) $y = \frac{x}{x^2 + 1}$.
1.5. Giả sử số dân của một thị trấn sau $t$ năm kể từ năm 2000 được mô tả bởi hàm số
$$N(t) = \frac{25t + 10}{t + 5}, t \ge 0,$$
trong đó $N(t)$ được tính bằng nghìn người.
a) Tính số dân của thị trấn đó vào các năm 2000 và 2015.
b) Tính đạo hàm $N'(t)$ và $\lim_{t \to +\infty} N(t)$. Từ đó, giải thích tại sao số dân của thị trấn đó luôn tăng nhưng sẽ không vượt quá một ngưỡng nào đó.
1.6. Đồ thị của đạo hàm bậc nhất $y = f'(x)$ của hàm số $f(x)$ được cho trong Hình 1.13.
a) Hàm số $f(x)$ đồng biến trên những khoảng nào? Giải thích.
b) Tại giá trị nào của $x$ thì $f(x)$ có cực đại hoặc cực tiểu? Giải thích.

1.7. Tìm cực trị của các hàm số sau:
a) $y = 2x^3 – 9x^2 + 12x – 5$;
b) $y = x^4 – 4x^2 + 2$;
c) $y = \frac{x^2 – 2x + 3}{x – 1}$;
d) $y = \sqrt{4x – 2x^2}$.
1.8. Cho hàm số $y = f(x) = |x|$.
a) Tính các giới hạn $\lim_{x \to 0^+} \frac{f(x) – f(0)}{x – 0}$ và $\lim_{x \to 0^-} \frac{f(x) – f(0)}{x – 0}$.
Từ đó suy ra hàm số không có đạo hàm tại $x = 0$.
b) Sử dụng định nghĩa, chứng minh hàm số có cực tiểu tại $x = 0$ (xem Hình 1.4).
1.9. Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hoá bằng hàm số
$$f(t) = \frac{5\,000}{1 + 5e^{-t}}, \quad t \ge 0,$$
trong đó thời gian $t$ được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm $f'(t)$ sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất?
BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM – Toán 11
BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM
A – TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai?
- A. $\cos(\alpha + \beta) = \cos \alpha \cos \beta + \sin \alpha \sin \beta$.
- B. $\sin \left( \frac{\pi}{2} + \alpha \right) = \cos \alpha$.
- C. $\sin(\alpha + \beta) = \sin \alpha \cos \beta + \cos \alpha \sin \beta$.
- D. $\cos 2\alpha = \cos^2 \alpha – \sin^2 \alpha$.
Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A. Hàm số $y = \sin x$ tuần hoàn với chu kì $\pi$.
- B. Hàm số $y = \cos x$ tuần hoàn với chu kì $2\pi$.
- C. Hàm số $y = \tan x$ tuần hoàn với chu kì $2\pi$.
- D. Hàm số $y = \cot x$ tuần hoàn với chu kì $2\pi$.
Câu 3. Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = 5^n$. Số hạng $u_{2n}$ bằng:
- A. $2 \cdot 5^n$.
- B. $25^n$.
- C. $10^n$.
- D. $5^{n^2}$.
Câu 4. Hãy cho biết dãy số $(u_n)$ nào dưới đây là dãy số tăng, nếu biết công thức số hạng tổng quát của nó là:
- A. $\frac{1}{n^2 + 1}$.
- B. $2^{-n}$.
- C. $\log_{\frac{1}{2}} n$.
- D. $\frac{n}{n + 1}$.
Câu 5. Khẳng định nào sau đây là sai?
- A. Nếu $\lim_{x \to x_0} f(x) = L \ge 0$ thì $\lim_{x \to x_0} \sqrt{f(x)} = \sqrt{L}$.
- B. $\lim_{x \to 0^+} \frac{1}{x} = -\infty$.
- C. Nếu $|q| < 1$ thì $\lim_{n \to +\infty} q^n = 0$.
- D. $\lim_{n \to +\infty} \frac{\sin n}{n + 1} = 0$.
Câu 6. Hàm số nào dưới đây không liên tục trên $\mathbb{R}$?
- A. $y = \tan x$.
- B. $y = \frac{2x^2 + 3x – 1}{x^2 + 1}$.
- C. $y = \sin x$.
- D. $y = |x|$.
Câu 7. Cho $0 < a \neq 1$. Giá trị của biểu thức $\log_a \left( a^3 \cdot \sqrt[4]{a} \right) + (\sqrt[3]{a})^{\log_a 8}$ bằng:
- A. $\frac{19}{4}$.
- B. $9$.
- C. $\frac{21}{4}$.
- D. $\frac{47}{12}$.
Câu 8. Cho đồ thị ba hàm số mũ $y = a^x$, $y = b^x$ và $y = c^x$ như trong hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A. $a > c > b$.
- B. $b > a > c$.
- C. $c > a > b$.
- D. $c > b > a$.

Câu 9. Nếu $f(x) = \sin^2 x + xe^{2x}$ thì $f”(0)$ bằng
- A. $4$.
- B. $5$.
- C. $6$.
- D. $0$.
Câu 10. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = -2x^3 + 6x^2 – 5$ tại điểm $M(3; -5)$ thuộc đồ thị là
- A. $y = 18x + 49$.
- B. $y = 18x – 49$.
- C. $y = -18x – 49$.
- D. $y = -18x + 49$.
Câu 11. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ và $SA \perp (ABC)$, $SA = a\sqrt{2}$. Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ bằng
- A. $\frac{6a}{11}$.
- B. $\frac{a\sqrt{66}}{11}$.
- C. $\frac{a\sqrt{6}}{11}$.
- D. $\frac{a\sqrt{11}}{11}$.
Câu 12. Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật. Biết $AC = AA’ = 2a$. Giá trị lớn nhất của thể tích hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ bằng
- A. $8a^3$.
- B. $6a^3$.
- C. $4a^3$.
- D. $a^3$.
Câu 13. Cho tứ diện đều $ABCD$ có cạnh bằng $a$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của cạnh $AC$ và cạnh $AD$. Thể tích khối chóp $B.CMND$ bằng
- A. $\frac{a^3\sqrt{2}}{12}$.
- B. $\frac{a^3\sqrt{2}}{16}$.
- C. $\frac{a^3\sqrt{2}}{24}$.
- D. $\frac{a^3\sqrt{2}}{8}$.
Câu 14. Cho lăng trụ tam giác đều $ABC.A’B’C’$ có $AB = 1, AA’ = 2$. Thể tích khối lăng trụ $ABC.A’B’C’$ bằng
- A. $\frac{\sqrt{3}}{2}$.
- B. $\frac{\sqrt{3}}{6}$.
- C. $\frac{\sqrt{3}}{4}$.
- D. $\frac{\sqrt{3}}{8}$.
Câu 15. Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ có $AC’ = \sqrt{3}$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB’$ và $BC’$ bằng
- A. $\frac{1}{3}$.
- B. $\frac{\sqrt{3}}{3}$.
- C. $\frac{\sqrt{3}}{2}$.
- D. $\frac{1}{2}$.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi 16, 17:
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thu nhập của các công nhân tại một doanh nghiệp lớn:
| Mức thu nhập (triệu đồng/tháng) | [0;5) | [5;10) | [10;15) | [15;20) | [20;25) |
| Số công nhân | $7$ | $18$ | $35$ | $57$ | $28$ |
Câu 16. Nhóm chứa trung vị là
- A. $[5; 10)$.
- B. $[10; 15)$.
- C. $[15; 20)$.
- D. $[20; 25)$.
Câu 17. Nhóm chứa mốt là
- A. $[5; 10)$.
- B. $[10; 15)$.
- C. $[15; 20)$.
- D. $[20; 25)$.
Câu 18. Vận động viên Tùng thi bắn súng. Biết rằng xác suất để Tùng bắn trúng vòng 10 là $0,2$. Mỗi vận động viên được bắn hai lần và hai lần bắn là độc lập. Vận động viên đạt huy chương vàng nếu cả hai lần bắn trúng vòng 10. Xác suất để vận động viên Tùng đạt huy chương vàng là
- A. $0,04$.
- B. $0,035$.
- C. $0,05$.
- D. $0,045$.
Câu 19. Hai bạn Sơn và Tùng, mỗi người gieo một con xúc xắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc của Sơn và Tùng lớn hơn $1$ là
- A. $\frac{27}{36}$.
- B. $\frac{25}{36}$.
- C. $\frac{26}{35}$.
- D. $\frac{28}{37}$.
Câu 20. Hai bạn An và Bình tham gia một trò chơi độc lập với nhau. Xác suất để An và Bình giành giải thưởng tương ứng là $0,8$ và $0,6$. Xác suất để có ít nhất một bạn giành giải thưởng là
- A. $0,94$.
- B. $0,924$.
- C. $0,92$.
- D. $0,93$.
B – TỰ LUẬN
Câu 21. Rút gọn các biểu thức sau:
- a) $A = \frac{1 – 2\sin^2 x}{1 + \sin 2x} – \frac{1 – \tan x}{1 + \tan x}$;
- b) $B = \frac{\sin 4x}{1 + \cos 4x} \cdot \frac{\cos 2x}{1 + \cos 2x} \cdot \cot \left( \frac{3\pi}{2} – x \right)$;
- c) $C = 2(\cos^4 x – \sin^4 x)\sin 2x$.
Câu 22. Mùa xuân ở hội Lim (tỉnh Bắc Ninh) thường có trò chơi đu. Khi người chơi đu nhún cây đu sẽ đưa người chơi dao động qua lại quanh vị trí cân bằng. Giả sử khoảng cách $h$ (tính bằng mét) từ người chơi đu đến vị trí cân bằng được tính theo thời gian $t$ ($t \ge 0$ và được tính bằng giây) bởi hệ thức $h = |d|$ với $d = 3\cos \left[ \frac{\pi}{3}(2t – 1) \right]$, trong đó ta quy ước rằng $d > 0$ khi vị trí cân bằng ở về phía sau lưng người chơi đu và $d < 0$ trong trường hợp ngược lại.
- a) Tìm các thời điểm trong vòng 2 giây đầu tiên mà người chơi đu ở xa vị trí cân bằng nhất.
- b) Tìm các thời điểm trong vòng 2 giây đầu tiên mà người chơi đu cách vị trí cân bằng $2 \text{ m}$ (tính chính xác đến $0,01$ giây).

Câu 23. Cho cấp số nhân $(u_n)$ biết rằng ba số $u_1, u_4$ và $u_7$ lần lượt là các số hạng thứ nhất, thứ hai và thứ mười của một cấp số cộng có công sai $d \neq 0$. Hãy tìm công bội $q$ của cấp số nhân đó.
Câu 24. Một công ty đề xuất kí hợp đồng với một người lao động theo một trong hai loại hợp đồng sau:
- Hợp đồng A: Lương 200 triệu đồng cho năm đầu tiên và sau mỗi năm tăng thêm 10 triệu đồng.
- Hợp đồng B: Lương 180 triệu đồng cho năm đầu tiên và sau mỗi năm tăng thêm $5\%$.
Kí hiệu $u_n, v_n$ tương ứng là lương nhận được (triệu đồng) của năm thứ $n$ ứng với các hợp đồng $A$ và $B$.
- a) Tính $u_2, u_3$ và $u_n$ theo $n$. Nếu người lao động đó làm việc cho công ty trong thời gian 5 năm theo hợp đồng $A$ thì tổng số tiền lương người đó nhận được là bao nhiêu?
- b) Tính $v_2, v_3$ và $v_n$ theo $n$. Nếu người lao động đó làm việc cho công ty trong thời gian 5 năm theo hợp đồng $B$ thì tổng số tiền lương người đó nhận được là bao nhiêu?
- c) Sau bao nhiêu năm thì lương hằng năm theo hợp đồng $B$ vượt lương hằng năm theo hợp đồng $A$?
Câu 25. Tính các giới hạn sau:
- a) $\lim_{n \to +\infty} \frac{1 + 3 + 5 + \cdots + (2n – 1)}{n^2 + 2n + 3}$;
- b) $\lim_{n \to +\infty} \left( 1 + \frac{2}{3} + \frac{4}{9} + \cdots + \frac{2^n}{3^n} \right)$;
- c) $\lim_{x \to 2} \frac{2x^2 + 3x – 2}{x^2 – 4}$;
- d) $\lim_{x \to -\infty} \left( \sqrt{4x^2 + x + 1} + 2x \right)$.
Câu 26. Tìm các giá trị của tham số $m$ để:
- a) Hàm số $f(x) = \begin{cases} \frac{x^2 + 4x + 3}{x + 1} & \text{khi } x \neq -1 \\ m^2 & \text{khi } x = -1 \end{cases}$ liên tục tại điểm $x = -1$;
- b) Hàm số $g(x) = \begin{cases} 2x + m & \text{khi } x \le 1 \\ \frac{x^3 – x^2 + 2x – 2}{x – 1} & \text{khi } x > 1 \end{cases}$ liên tục trên $\mathbb{R}$.
Câu 27. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
- a) $3^{\frac{1}{x}} = 4$;
- b) $2^{x^2 – 3x} = 4$;
- c) $\log_4(x + 1) + \log_4(x – 3) = 3$;
- d) $\left( \frac{1}{5} \right)^{x^2 – 2x} \ge \frac{1}{125}$;
- e) $(2 – \sqrt{3})^x \le (2 + \sqrt{3})^{x + 2}$;
- f) $\log(3x^2 + 1) > \log(4x)$.
Câu 28. Để xác định tính acid và tính bazơ của các dung dịch, người ta sử dụng khái niệm độ pH. Độ pH của một dung dịch được cho bởi công thức $\text{pH} = -\log[H^+]$, trong đó $[H^+]$ là nồng độ của ion hydrogen (tính bằng mol/lít).
- a) Tính độ pH của một dung dịch có nồng độ ion hydrogen là $0,1 \text{ mol/lít}$.
- b) Độ pH sẽ biến đổi như thế nào nếu nồng độ ion hydrogen giảm?
- c) Xác định nồng độ ion hydrogen trong bia biết độ pH của bia là khoảng $4,5$.
Câu 29. Tính đạo hàm của các hàm số sau:
- a) $y = 3x^2 – 2\sqrt{x}$;
- b) $y = \sqrt{1 + 2x – x^2}$;
- c) $y = \tan\frac{x}{2} – \cot\frac{x}{2}$;
- d) $y = e^x + \ln x^2$.
Câu 30. Một chất điểm chuyển động có phương trình $s(t) = t^3 – 3t^2 – 9t + 2$, ở đó thời gian $t > 0$ tính bằng giây và quãng đường $s$ tính bằng mét.
- a) Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm $t = 2 \text{ giây}$.
- b) Tính gia tốc của chất điểm tại thời điểm $t = 3 \text{ giây}$.
- c) Tính gia tốc của chất điểm tại thời điểm vận tốc bằng $0$.
- d) Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm gia tốc bằng $0$.
Câu 31. Cho tứ diện $OABC$ có $OA = OB = OC = a$, $\widehat{AOB} = \widehat{AOC} = 60^\circ$ và $\widehat{BOC} = 90^\circ$.
- a) Chứng minh rằng $(OBC) \perp (ABC)$.
- b) Tính theo $a$ khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $(ABC)$ và thể tích khối tứ diện $OABC$.
Câu 32. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$. Biết $SA \perp (ABCD)$ và $SA = a\sqrt{2}$. Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A$ và vuông góc với đường thẳng $SC$, cắt các cạnh $SC, SB, SD$ lần lượt tại $M, E, F$.
- a) Chứng minh rằng $AE \perp (SBC)$.
- b) Tính theo $a$ thể tích khối chóp $S.ABCD$ và hình chóp $S.AEMF$.
Câu 33. Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A’B’C’$ có $AB = a, AA’ = a\sqrt{2}$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của cạnh $BB’$ và $CC’$. Mặt phẳng $(A’MN)$ cắt đường thẳng $AB, AC$ tương ứng tại $H$ và $K$.
- a) Chứng minh rằng $MN \parallel HK$.
- b) Tính theo $a$ thể tích khối chóp $A’.AHK$.
Câu 34. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $a$ và $\widehat{BAD} = 60^\circ$. Biết $SA \perp (ABCD)$ và $SA = a$.
- a) Chứng minh rằng $BD \perp SC$.
- b) Tính theo $a$ khoảng cách giữa hai đường thẳng $BD$ và $SC$.
Câu 35. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AD = a, AB = a\sqrt{2}$. Biết $SA \perp (ABCD)$ và $SA = a\sqrt{3}$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $CD$.
- a) Chứng minh rằng $BD \perp (SAM)$.
- b) Tính theo $a$ thể tích khối chóp $S.ABMD$.
Câu 36. Trong đại dịch Covid-19, một doanh nghiệp muốn hỗ trợ các gia đình thuộc nhóm $25\%$ hộ gia đình có thu nhập thấp nhất ở một địa phương. Một mẫu số liệu ghép nhóm về thu nhập của các hộ gia đình ở địa phương này được cho trong bảng sau:
| Thu nhập (triệu đồng/tháng) | [2;5) | [5;8) | [8;11) | [11;14) | [14;17) | [17;20) |
| Số hộ gia đình | $8$ | $17$ | $35$ | $56$ | $27$ | $15$ |
- Dựa trên mẫu số liệu trên, hãy xác định hộ gia đình có thu nhập dưới bao nhiêu sẽ nhận được hỗ trợ của doanh nghiệp đó?
Câu 37. Hai bạn Dũng và Cường tham gia một kì thi học sinh giỏi môn Toán. Xác suất để Dũng và Cường đạt giải tương ứng là $0,85$ và $0,9$. Tính xác suất để:
- a) Có ít nhất một trong hai bạn đạt giải;
- b) Có đúng một bạn đạt giải.
Câu 38. Một máy bay có 4 động cơ trong đó 2 động cơ ở cánh phải và 2 động cơ ở cánh trái. Chuyến bay hạ cánh an toàn khi trên mỗi cánh của nó có ít nhất một động cơ không bị lỗi. Giả sử mỗi động cơ ở cánh phải có xác suất bị lỗi là $0,01$ và mỗi động cơ ở cánh trái có xác suất bị lỗi là $0,015$. Các động cơ hoạt động độc lập với nhau. Tính xác suất để chuyến bay hạ cánh an toàn.