Blog

Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

2.1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) $2x + 3y > 6$;

b) $2^2x + y \leq 0$;

c) $2x^2 – y \geq 1$.

2.2. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:

a) $3x + 2y \geq 300$;

b) $7x + 20y < 0$.

2.3. Ông An muốn thuê một chiếc ô tô (có lái xe) trong một tuần. Giá thuê xe được cho như bảng sau:

Phí cố định (nghìn đồng/ngày)Phí tính theo quãng đường di chuyển (nghìn đồng/kilômét)
Từ thứ Hai đến thứ Sáu9008
Thứ Bảy và Chủ nhật1 50010

a) Gọi $x$ và $y$ lần lượt là số kilômét ông An đi trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và trong hai ngày cuối tuần. Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa $x$ và $y$ sao cho tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng.

b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình ở câu a trên mặt phẳng tọa độ.

Bài tập cuối chương I – CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP

1.17. Câu nào sau đây không là mệnh đề?

A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

B. $3 < 1$.

C. $4 – 5 = 1$.

D. Bạn học giỏi quá!

1.18. Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”.

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau.

B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau.

D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau.

1.19. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. $\forall x \in \mathbb{R}, x^2 > 1 \Rightarrow x > -1$.

B. $\forall x \in \mathbb{R}, x^2 > 1 \Rightarrow x > 1$.

C. $\forall x \in \mathbb{R}, x > -1 \Rightarrow x^2 > 1$.

D. $\forall x \in \mathbb{R}, x > 1 \Rightarrow x^2 > 1$.

1.20. Cho tập hợp $A = \{a; b; c\}$. Tập $A$ có bao nhiêu tập con?

A. 4.

B. 6.

C. 8.

D. 10.

1.21. Cho các tập hợp $A, B$ được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình bên. Phần tô màu xám trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây?

A. $A \cap B$.

B. $A \setminus B$.

C. $A \cup B$.

D. $B \setminus A$.

B – TỰ LUẬN

1.22. Biểu diễn các tập hợp sau bằng biểu đồ Ven:

a) $A = \{0; 1; 2; 3\}$;

b) $B = \{\text{Lan; Huệ; Trang}\}$.

1.23. Phần không bị gạch trên trục số dưới đây biểu diễn tập hợp số nào?

1.24. Cho $A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 7\}$; $B = \{1; 2; 3; 6; 7; 8\}$. Xác định các tập hợp sau:

$$A \cup B; A \cap B; A \setminus B.$$

1.25. Cho hai tập hợp $A = [-2; 3]$ và $B = (1; +\infty)$. Xác định các tập hợp sau:

$$A \cap B; B \setminus A \text{ và } C_{\mathbb{R}}B.$$

1.26. Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) $(-\infty; 1) \cap (0; +\infty)$;

b) $(4; 7] \cup (-1; 5)$;

c) $(4; 7] \setminus (-3; 5]$.

1.27. Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy trong 1 410 khách du lịch được phỏng vấn có 789 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 690 khách du lịch đến đảo Titop. Toàn bộ khách được phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến thăm động Thiên Cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long?

Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

1.8. Gọi $X$ là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp $X$ và biểu diễn tập $X$ bằng biểu đồ Ven.

1.9. Kí hiệu $E$ là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.

a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp $E$.

b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp $E$.

c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp $E$. Tập hợp $E$ có bao nhiêu phần tử?

1.10. Hãy viết tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp:

$$A = \{0; 4; 8; 12; 16\}.$$

1.11. Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?

$A = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 – 6 = 0\}; \quad B = \{x \in \mathbb{Z} \mid x^2 – 6 = 0\}.$

1.12. Cho $X = \{a; b\}$. Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.

a) $a \subset X$;

b) $\{a\} \subset X$;

c) $\varnothing \in X$.

1.13. Cho $A = \{2; 5\}, B = \{5; x\}, C = \{2; y\}$. Tìm $x$ và $y$ để $A = B = C$.

1.14. Cho $A = \{x \in \mathbb{Z} \mid x < 4\}; B = \{x \in \mathbb{Z} \mid (5x – 3x^2)(x^2 + 2x – 3) = 0\}$.

a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp $A$ và $B$.

b) Hãy xác định các tập hợp $A \cap B, A \cup B$ và $A \setminus B$.

1.15. Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) $(-4; 1] \cap [0; 3)$;

b) $(0; 2] \cup (-3; 1]$;

c) $(-2; 1) \cap (-\infty; 1]$;

d) $\mathbb{R} \setminus (-\infty; 3]$.

1.16. Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả hai thứ tiếng Anh và Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?

b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?

c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?

Bài 1. Mệnh đề

1.1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;

b) Bạn học trường nào?

c) Không được làm việc riêng trong giờ học;

d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.

1.2. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:

a) $\pi < \frac{10}{3}$;

b) Phương trình $3x + 7 = 0$ có nghiệm;

c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0;

d) 2 022 là hợp số.

1.3. Cho hai câu sau:

$P$: “Tam giác $ABC$ là tam giác vuông”;

$Q$: “Tam giác $ABC$ có một góc bằng tổng hai góc còn lại”.

Hãy phát biểu mệnh đề tương đương $P \Leftrightarrow Q$ và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.

1.4. Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của chúng.

$P$: “Nếu số tự nhiên $n$ có chữ số tận cùng là 5 thì $n$ chia hết cho 5”;

$Q$: “Nếu tứ giác $ABCD$ là hình chữ nhật thì tứ giác $ABCD$ có hai đường chéo bằng nhau”.

1.5. Với hai số thực $a$ và $b$, xét các mệnh đề $P: “a^2 < b^2”$ và $Q: “0 < a < b”$.

a) Hãy phát biểu mệnh đề $P \Rightarrow Q$.

b) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu a.

c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.

1.6. Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó.

$Q: “\exists n \in \mathbb{N}, n \text{ chia hết cho } n + 1”.$

1.7. Dùng kí hiệu $\forall, \exists$ để viết các mệnh đề sau:

$P$: “Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó”;

$Q$: “Có một số thực cộng với chính nó bằng 0”.

Giải bài tập 1.6. | Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

1.6. Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267.

a) Đọc mỗi số đã cho.

b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?

Lý thuyết & Phương pháp:

  • Cách đọc: Tách số thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, lớp tỷ) từ phải sang trái, mỗi lớp có 3 chữ số. Đọc từ trái sang phải.
  • Giá trị chữ số: Một chữ số ở hàng nào thì có giá trị bằng (chữ số đó) $\times$ (đơn vị hàng đó).

Bài giải

a) Đọc số:

  • 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
  • 106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai.
  • 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm.
  • 2 915 404 267: Hai tỷ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.

b) Giá trị của chữ số 7:

  • Trong số 27 501: Chữ số 7 ở hàng nghìn $\rightarrow$ Giá trị là 7 000.
  • Trong số 106 712: Chữ số 7 ở hàng trăm $\rightarrow$ Giá trị là 700.
  • Trong số 7 110 385: Chữ số 7 ở hàng triệu $\rightarrow$ Giá trị là 7 000 000.
  • Trong số 2 915 404 267: Chữ số 7 ở hàng đơn vị $\rightarrow$ Giá trị là 7.

Giải bài tập 1.7. | Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

1.7. Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:

a) 400; b) 40; c) 4.

Lý thuyết: Tương tự bài 1.6, giá trị = chữ số $\times$ hàng.

Bài giải

a) Giá trị là 400: Chữ số 4 đứng ở hàng trăm.

b) Giá trị là 40: Chữ số 4 đứng ở hàng chục.

c) Giá trị là 4: Chữ số 4 đứng ở hàng đơn vị.

Giải bài tập 1.10. | Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

1.10. Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?

Phương pháp: Số tự nhiên không thể bắt đầu bằng chữ số 0. Vì có 3 chữ số 0 và 3 chữ số 9 xen kẽ, chữ số đầu tiên phải là 9.

Bài giải

Cấu trúc xen kẽ bắt đầu bằng số 9: 9 – 0 – 9 – 0 – 9 – 0.

Vậy số đó là: 909 090.

Giải bài tập 1.11. | Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

1.11. Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.

Lý thuyết: Chữ số 5 có giá trị là 50 nghĩa là chữ số 5 phải nằm ở hàng chục.

Bài giải

  • Số có 3 chữ số có dạng $\overline{abc}$.
  • Vì giá trị chữ số 5 là 50 nên $b = 5$.
  • Chữ số hàng trăm ($a$) không thể là 0, vậy $a = 3$.
  • Chữ số hàng đơn vị còn lại là $c = 0$.
  • Kết quả: 350.