Blog

Chứng minh định lý tích: $\lim (u_n \cdot v_n) = a \cdot b$

Nếu $\lim_{n \to +\infty} u_n = a$ và $\lim_{n \to +\infty} v_n = b$ thì $\lim (u_n \cdot v_n) = a \cdot b$

Giải

Đánh giá biểu thức:

$$|u_n \cdot v_n – a \cdot b| = |u_n \cdot v_n – u_n \cdot b + u_n \cdot b – a \cdot b|$$

Áp dụng bất đẳng thức tam giác:

$$|u_n(v_n – b) + b(u_n – a)| \leq |u_n| \cdot |v_n – b| + |b| \cdot |u_n – a|$$

Tính chất dãy hội tụ:

Vì $\lim u_n = a$ nên dãy $(u_n)$ bị chặn. Tồn tại một số thực $M > 0$ sao cho $|u_n| \leq M$ với mọi $n$.

Chọn $n$ đủ lớn:

  • Để $|b| \cdot |u_n – a| < \frac{\epsilon}{2}$, ta chọn $n > N_1$ sao cho $|u_n – a| < \frac{\epsilon}{2(|b| + 1)}$.
  • Để $M \cdot |v_n – b| < \frac{\epsilon}{2}$, ta chọn $n > N_2$ sao cho $|v_n – b| < \frac{\epsilon}{2M}$.

Kết hợp:

Với $n > \max(N_1, N_2)$, ta có:

$$|u_n v_n – ab| < M \cdot \frac{\epsilon}{2M} + |b| \cdot \frac{\epsilon}{2(|b|+1)} < \frac{\epsilon}{2} + \frac{\epsilon}{2} = \epsilon$$

Kết luận: Vậy $\lim (u_n \cdot v_n) = a \cdot b$.

Chứng minh định lý hiệu: $\lim_{n \to +\infty} (u_n – v_n) = a – b$

Chứng minh định lý hiệu:

$\lim_{n \to +\infty} (u_n – v_n) = a – b$

Giải

Ta có:

$\lim u_n = a \Rightarrow \forall \epsilon > 0, \exists N_1: \forall n > N_1, |u_n – a| < \frac{\epsilon}{2}$

$\lim v_n = b \Rightarrow \forall \epsilon > 0, \exists N_2: \forall n > N_2, |v_n – b| < \frac{\epsilon}{2}$

Cần chứng minh:

Với mọi $\epsilon > 0$, tồn tại $N$ sao cho khi $n > N$ thì $|(u_n – v_n) – (a – b)| < \epsilon$.

Biến đổi biểu thức:

Ta nhóm các số hạng tương ứng với nhau:

$$|(u_n – v_n) – (a – b)| = |(u_n – a) – (v_n – b)|$$

Áp dụng bất đẳng thức tam giác:

Lưu ý rằng $|A – B| \leq |A| + |B|$.

Do đó:

$$|(u_n – a) – (v_n – b)| \leq |u_n – a| + |-(v_n – b)| = |u_n – a| + |v_n – b|$$

Chọn $N$:

Tương tự như phép cộng, ta chọn $N = \max(N_1, N_2)$.

Khi đó, với mọi $n > N$, ta có đồng thời:$$|u_n – a| < \frac{\epsilon}{2} \quad \text{và} \quad |v_n – b| < \frac{\epsilon}{2}$$

Thay vào đánh giá ở bước 2:

$$|(u_n – v_n) – (a – b)| \leq |u_n – a| + |v_n – b| < \frac{\epsilon}{2} + \frac{\epsilon}{2} = \epsilon$$

Kết luận:

Vậy $\lim_{n \to +\infty} (u_n – v_n) = a – b$.

Chứng minh định lý tổng: $\lim (u_n + v_n) = a + b$

Chứng minh định lý tổng:

$\lim (u_n + v_n) = a + b$

Giải

Ta có:

$\lim u_n = a \Rightarrow \forall \epsilon > 0, \exists N_1: \forall n > N_1, |u_n – a| < \frac{\epsilon}{2}$

$\lim v_n = b \Rightarrow \forall \epsilon > 0, \exists N_2: \forall n > N_2, |v_n – b| < \frac{\epsilon}{2}$

Cần chứng minh:

Với mọi $\epsilon > 0$, tồn tại $N$ sao cho khi $n > N$ thì $|(u_n + v_n) – (a + b)| < \epsilon$.

Xét biểu thức: $|(u_n + v_n) – (a + b)| = |(u_n – a) + (v_n – b)|$.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác $|A + B| \leq |A| + |B|$, ta có:

$$|(u_n – a) + (v_n – b)| \leq |u_n – a| + |v_n – b|$$

Chọn $N = \max(N_1, N_2)$. Khi đó với mọi $n > N$, cả hai điều kiện ở phần giả thiết đều thỏa mãn:

$$|u_n – a| < \frac{\epsilon}{2} \quad \text{và} \quad |v_n – b| < \frac{\epsilon}{2}$$

Suy ra:

$$|(u_n + v_n) – (a + b)| < \frac{\epsilon}{2} + \frac{\epsilon}{2} = \epsilon$$

Kết luận: Vậy $\lim (u_n + v_n) = a + b$.

Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \frac{3 \cdot 2^n – 1}{2^n}$. Chứng minh $\lim_{n \to +\infty} u_n = 3$.

Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \frac{3 \cdot 2^n – 1}{2^n}$.

Chứng minh bằng định nghĩa: $\lim_{n \to +\infty} u_n = 3$.

Giải

Để chứng minh $\lim_{n \to +\infty} u_n = 3$, ta cần chứng minh $\lim_{n \to +\infty} (u_n – 3) = 0$.

Xét hiệu $(u_n – 3)$

Ta có:

$$u_n – 3 = \frac{3 \cdot 2^n – 1}{2^n} – 3$$

$$u_n – 3 = \left( \frac{3 \cdot 2^n}{2^n} – \frac{1}{2^n} \right) – 3$$

$$u_n – 3 = \left( 3 – \frac{1}{2^n} \right) – 3$$

$$u_n – 3 = – \frac{1}{2^n}$$

Xét giới hạn của hiệu khi $n$ dần tới dương vô cực:

$$\lim_{n \to +\infty} (u_n – 3) = \lim_{n \to +\infty} \left( – \frac{1}{2^n} \right)$$

$$\lim_{n \to +\infty} (u_n – 3) = – \lim_{n \to +\infty} \left( \frac{1}{2} \right)^n$$

Vì $|q| = |\frac{1}{2}| < 1$, nên theo định lý về giới hạn của cấp số nhân lùi vô hạn, ta có:

$$\lim_{n \to +\infty} \left( \frac{1}{2} \right)^n = 0$$

Suy ra:

$$\lim_{n \to +\infty} (u_n – 3) = 0$$

Kết luận

Vì $\lim_{n \to +\infty} (u_n – 3) = 0$, nên theo đúng định nghĩa, ta kết luận:

$$\lim_{n \to +\infty} u_n = 3$$

Luyện tập 1. Trang 105 – SGK Toán 11 – Tập 1

Chứng minh rằng:

$$\lim_{n \to +\infty} \frac{(-1)^{n-1}}{3^n} = 0$$

Giải

Xét dãy số $u_n = \frac{(-1)^{n-1}}{3^n}$.

Ta có:

$$|u_n| = \left| \frac{(-1)^{n-1}}{3^n} \right| = \frac{|(-1)^{n-1}|}{|3^n|} = \frac{1}{3^n} = \left( \frac{1}{3} \right)^n$$

Vì $|q| = \left| \frac{1}{3} \right| < 1$ nên theo giới hạn cơ bản, ta có:

$$\lim \left( \frac{1}{3} \right)^n = 0$$

Do $|u_n| = \left( \frac{1}{3} \right)^n$ và $\lim \left( \frac{1}{3} \right)^n = 0$, theo định lý về giới hạn trị tuyệt đối, ta suy ra:

$$\lim u_n = 0$$

Vậy:

$$\lim_{n \to +\infty} \frac{(-1)^{n-1}}{3^n} = 0 \text{ (Đpcm)}$$

Chứng minh: Nếu $|u_n| \leq v_n$ và $\lim_{n \to +\infty} v_n = 0$ thì $\lim_{n \to +\infty} u_n = 0$

Chứng minh: Nếu $|u_n| \leq v_n$ và $\lim_{n \to +\infty} v_n = 0$ thì $\lim_{n \to +\infty} u_n = 0$

Giải

Theo định nghĩa $\lim v_n = 0$,

Với mọi $\varepsilon > 0$, tồn tại $n_0$ sao cho với mọi $n > n_0$ thì $|v_n| < \varepsilon$.

Vì $v_n$ thường được hiểu là dãy không âm theo đề bài (do $v_n \geq |u_n|$),

Ta có:

$v_n < \varepsilon$

Từ giả thiết:

$|u_n| \leq v_n < \varepsilon$.

Như vậy, với cùng số $n_0$ đó, ta có $|u_n| < \varepsilon$ với mọi $n > n_0$.

Theo định nghĩa, $\mathbf{\lim_{n \to +\infty} u_n = 0}$.

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} q^n = 0$ (với $|q| < 1$)

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} q^n = 0$ (với $|q| < 1$)

Giải

Trường hợp 1:

Nếu $q = 0$, hiển nhiên $q^n = 0$ với mọi $n \geq 1$, nên giới hạn bằng $0$.

Trường hợp 2:

Nếu $0 < |q| < 1$,

Đặt $|q| = \frac{1}{1+a}$ với $a > 0$ (vì $|q| < 1$ nên nghịch đảo của nó phải lớn hơn $1$).

Áp dụng bất đẳng thức Bernoulli:

$(1+a)^n \geq 1 + na > na$.

Từ đó ta có:

$$|q^n| = |q|^n = \frac{1}{(1+a)^n} < \frac{1}{na}$$

Để $|q^n| < \varepsilon$, ta chỉ cần chọn $n$ sao cho $\frac{1}{na} < \varepsilon \iff n > \frac{1}{a\varepsilon}$.

Chọn $n_0$

$n_0 = \left[ \frac{1}{a\varepsilon} \right]$

Kết luận:

Với mọi $n > n_0$, ta có $|q^n| < \frac{1}{na} < \varepsilon$.

Vậy theo định nghĩa:

$\mathbf{\lim_{n \to +\infty} q^n = 0}$.

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^k} = 0$ (với $k$ là số nguyên dương)

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^k} = 0$ (với $k$ là số nguyên dương)

Giải

Cho trước một số dương $\varepsilon$ tùy ý (dù nhỏ đến mức nào).

Cần tìm một số tự nhiên $n_0$ sao cho với mọi $n > n_0$, ta có $\left| \frac{1}{n^k} – 0 \right| < \varepsilon$.

Xét bất đẳng thức: $\left| \frac{1}{n^k} \right| < \varepsilon$.

Vì $n$ và $k$ đều dương, ta có: $\frac{1}{n^k} < \varepsilon \iff n^k > \frac{1}{\varepsilon}$.

Chọn $n_0$:

Ta chọn $n_0$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $\sqrt[k]{\frac{1}{\varepsilon}}$ (kí hiệu là $\left[ \sqrt[k]{\frac{1}{\varepsilon}} \right]$).

Kết luận:

Với mọi $n > n_0$, ta luôn có $n > \sqrt[k]{\frac{1}{\varepsilon}}$, dẫn đến $\frac{1}{n^k} < \varepsilon$. Theo định nghĩa, ta có: $\mathbf{\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^k} = 0}$.

Nhận biết dãy số có giới hạn là 0

Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \frac{(-1)^n}{n}$.

  • a) Biểu diễn năm số hạng đầu của dãy số này trên trục số.
  • b) Bắt đầu từ số hạng nào của dãy, khoảng cách từ $u_n$ đến $0$ nhỏ hơn 0,01?

Giải

a) Biểu diễn năm số hạng đầu trên trục số

Ta tính giá trị 5 số hạng đầu tiên:

  • $u_1 = \frac{(-1)^1}{1} = -1$
  • $u_2 = \frac{(-1)^2}{2} = \frac{1}{2} = 0,5$
  • $u_3 = \frac{(-1)^3}{3} = -\frac{1}{3} \approx -0,33$
  • $u_4 = \frac{(-1)^4}{4} = \frac{1}{4} = 0,25$
  • $u_5 = \frac{(-1)^5}{5} = -\frac{1}{5} = -0,2$

b) Tìm số hạng thỏa mãn khoảng cách đến 0 nhỏ hơn 0,01

Khoảng cách từ $u_n$ đến $0$ là $|u_n|$. Ta có:

$$|u_n| = \left| \frac{(-1)^n}{n} \right| = \frac{1}{n}$$

Để khoảng cách này nhỏ hơn 0,01, ta cần:

$$\frac{1}{n} < 0,01$$

$$\Leftrightarrow \frac{1}{n} < \frac{1}{100}$$

$$\Leftrightarrow n > 100$$

(vì $n$ là số nguyên dương)

Kết luận:

Kể từ số hạng thứ 101 trở đi (tức là $n \ge 101$), khoảng cách từ $u_n$ đến $0$ sẽ nhỏ hơn 0,01.

Giải bài tập 3.19. SGK trang 44 – TOÁN 10

Bài 3.19: Trên sân bóng chày, các vị trí gôn Nhà ($H$), gôn 1 ($G_1$), gôn 2 ($G_2$), gôn 3 ($G_3$) tạo thành bốn đỉnh của một hình vuông có cạnh dài 27,4 m. Vị trí đứng ném bóng ($P$) nằm trên đường chéo nối gôn Nhà ($H$) với gôn 2 ($G_2$), và cách gôn Nhà một khoảng 18,44 m.

Yêu cầu: Tính khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng ($P$) tới gôn 1 ($G_1$) và gôn 3 ($G_3$).

Giải

Mô hình hóa các dữ kiện

  • Gọi $H$ là gôn Nhà, $G_1$ là gôn 1, $G_2$ là gôn 2, $G_3$ là gôn 3.
  • Tứ giác $HG_1G_2G_3$ là hình vuông cạnh $a = 27,4$ m.
  • $P$ nằm trên đoạn $HG_2$ (đường chéo), với $HP = 18,44$ m.
  • Vì $HG_2$ là đường chéo hình vuông nên $\widehat{PHG_1} = \widehat{PHG_3} = 45^\circ$.

Tính khoảng cách từ $P$ đến gôn 1 ($PG_1$)

Xét tam giác $HPG_1$ có:

  • $HG_1 = 27,4$ m (cạnh hình vuông).
  • $HP = 18,44$ m.
  • Góc xen giữa $\widehat{PHG_1} = 45^\circ$.

Áp dụng định lý Cosin:

$$PG_1^2 = HP^2 + HG_1^2 – 2 \cdot HP \cdot HG_1 \cdot \cos(45^\circ)$$

$$PG_1^2 = (18,44)^2 + (27,4)^2 – 2 \cdot 18,44 \cdot 27,4 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2}$$

$$PG_1^2 \approx 340,03 + 750,76 – 714,56 \approx 376,23$$

$$\Rightarrow PG_1 = \sqrt{376,23} \approx 19,4 \text{ (m)}$$

Tính khoảng cách từ $P$ đến gôn 3 ($PG_3$)

Do tính chất đối xứng của hình vuông qua đường chéo $HG_2$, ta có tam giác $HPG_1$ và tam giác $HPG_3$ bằng nhau (cạnh – góc – cạnh).

$$\Rightarrow PG_3 = PG_1 \approx 19,4 \text{ (m)}$$

Đáp số: Khoảng cách từ vị trí ném bóng tới gôn 1 và gôn 3 đều xấp xỉ 19,4 m.