Blog

Chứng minh Giới hạn của Tích $\lim_{x \to x_0} [f(x) \cdot g(x)] = L \cdot M$

Nếu $\lim_{x \to x_0} f(x) = L$ và $\lim_{x \to x_0} g(x) = M$;

Chứng minh $\lim_{x \to x_0} [f(x) \cdot g(x)] = L \cdot M$.

Giải

Ta cần chứng minh:

Với mọi $\epsilon > 0$, tồn tại $\delta > 0$ sao cho nếu $0 < |x – x_0| < \delta$ thì $|f(x)g(x) – LM| < \epsilon$.

Sử dụng kỹ thuật thêm bớt hạng tử trung gian $f(x)M$:

$$|f(x)g(x) – LM| = |f(x)g(x) – f(x)M + f(x)M – LM|$$

Áp dụng bất đẳng thức tam giác $|A + B| \leq |A| + |B|$:

$$|f(x)g(x) – LM| \leq |f(x)| \cdot |g(x) – M| + |M| \cdot |f(x) – L| \quad (*)$$

Chặn hàm số $f(x)$

Vì $\lim_{x \to x_0} f(x) = L$, nên với sai số $\epsilon_1 = 1$, luôn tồn tại $\delta_1 > 0$ sao cho khi $0 < |x – x_0| < \delta_1$ thì:

$$|f(x) – L| < 1 \implies |f(x)| < |L| + 1$$

Đặt $K = \max(|L| + 1, |M|)$. Khi đó, $|f(x)|$ và $|M|$ đều bị chặn bởi $K$.

Kiểm soát các sai số thành phần

Với mọi $\epsilon > 0$ cho trước, ta chọn:

  • $\delta_2 > 0$ sao cho nếu $0 < |x – x_0| < \delta_2$ thì $|f(x) – L| < \frac{\epsilon}{2K}$.
  • $\delta_3 > 0$ sao cho nếu $0 < |x – x_0| < \delta_3$ thì $|g(x) – M| < \frac{\epsilon}{2K}$.

Tổng hợp kết quả

Chọn $\delta = \min(\delta_1, \delta_2, \delta_3)$. Khi đó, với mọi $x$ thỏa mãn $0 < |x – x_0| < \delta$, thay vào biểu thức $(*)$ ta có:

$$|f(x)g(x) – LM| \leq |f(x)| \cdot |g(x) – M| + |M| \cdot |f(x) – L|$$

$$< K \cdot \frac{\epsilon}{2K} + K \cdot \frac{\epsilon}{2K}$$

$$= \frac{\epsilon}{2} + \frac{\epsilon}{2} = \epsilon$$


Kết luận

Vậy theo định nghĩa Weierstrass, ta có:

$$\lim_{x \to x_0} [f(x) \cdot g(x)] = L \cdot M$$

Chứng minh Giới hạn của Hiệu $\lim_{x \to x_0} [f(x) – g(x)] = L – M$

Bài toán: Nếu $\lim_{x \to x_0} f(x) = L$ và $\lim_{x \to x_0} g(x) = M$, chứng minh $\lim_{x \to x_0} [f(x) – g(x)] = L – M$.

Giải

Cho trước $\epsilon > 0$. Ta cần tìm $\delta > 0$ sao cho nếu $0 < |x – x_0| < \delta$ thì $|(f(x) – g(x)) – (L – M)| < \epsilon$.

Ta có: $|(f(x) – g(x)) – (L – M)| = |(f(x) – L) – (g(x) – M)|$.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác $|A – B| \leq |A| + |B|$:

$$|(f(x) – L) – (g(x) – M)| \leq |f(x) – L| + |g(x) – M|$$

Vì $\lim f(x) = L$ và $\lim g(x) = M$, nên với $\frac{\epsilon}{2} > 0$:

  • Tồn tại $\delta_1 > 0$ để $|f(x) – L| < \frac{\epsilon}{2}$ khi $0 < |x – x_0| < \delta_1$.
  • Tồn tại $\delta_2 > 0$ để $|g(x) – M| < \frac{\epsilon}{2}$ khi $0 < |x – x_0| < \delta_2$.

Chọn $\delta = \min(\delta_1, \delta_2)$. Khi đó với $0 < |x – x_0| < \delta$:

$$|f(x) – g(x) – (L – M)| < \frac{\epsilon}{2} + \frac{\epsilon}{2} = \epsilon$$

Chứng minh Giới hạn của Tổng: $\lim_{x \to x_0} [f(x) + g(x)] = L + M$

Cho hai hàm số $f(x)$ và $g(x)$ thỏa mãn:

$$\lim_{x \to x_0} f(x) = L \quad \text{và} \quad \lim_{x \to x_0} g(x) = M$$

Chứng minh:

$$\lim_{x \to x_0} [f(x) + g(x)] = L + M$$

Giải

Cho trước một số $\epsilon > 0$ bất kỳ. Ta cần tìm $\delta > 0$ sao cho nếu $0 < |x – x_0| < \delta$ thì $|(f(x) + g(x)) – (L + M)| < \epsilon$.

Theo giả thiết:

Với $\frac{\epsilon}{2} > 0$, tồn tại $\delta_1 > 0$ để $|f(x) – L| < \frac{\epsilon}{2}$ khi $0 < |x – x_0| < \delta_1$.

Với $\frac{\epsilon}{2} > 0$, tồn tại $\delta_2 > 0$ để $|g(x) – M| < \frac{\epsilon}{2}$ khi $0 < |x – x_0| < \delta_2$.

Chọn $\delta = \min(\delta_1, \delta_2)$. Khi đó, với $0 < |x – x_0| < \delta$, cả hai bất đẳng thức trên đều đúng.

Sử dụng bất đẳng thức tam giác: $|A + B| \leq |A| + |B|$, ta có:$$|(f(x) + g(x)) – (L + M)| = |(f(x) – L) + (g(x) – M)|$$$$\leq |f(x) – L| + |g(x) – M|$$$$< \frac{\epsilon}{2} + \frac{\epsilon}{2} = \epsilon$$

Vậy $\lim_{x \to x_0} [f(x) + g(x)] = L + M$.

HĐ1. Nhận biết khái niệm giới hạn tại một điểm – Trang 111 | SGK Toán 11

HĐ1. Nhận biết khái niệm giới hạn tại một điểm

Cho hàm số $f(x) = \frac{4 – x^2}{x – 2}$.

  • a) Tìm tập xác định của hàm số $f(x)$.
  • b) Cho dãy số $x_n = \frac{2n + 1}{n}$. Rút gọn $f(x_n)$ và tính giới hạn của dãy $(u_n)$ với $u_n = f(x_n)$.
  • c) Với dãy số $(x_n)$ bất kỳ sao cho $x_n \neq 2$ và $x_n \to 2$, tính $f(x_n)$ và tìm $\lim_{n \to +\infty} f(x_n)$.

Giải

a) Tìm tập xác định

Hàm số $f(x) = \frac{4 – x^2}{x – 2}$ xác định khi và chỉ khi mẫu thức khác 0:

$$x – 2 \neq 0 \iff x \neq 2$$

Vậy tập xác định của hàm số là: $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$.

b) Tính giới hạn với dãy số cụ thể $x_n = \frac{2n + 1}{n}$

  • Rút gọn $f(x)$: Với mọi $x \neq 2$, ta có:$$f(x) = \frac{4 – x^2}{x – 2} = \frac{(2 – x)(2 + x)}{x – 2} = \frac{-(x – 2)(x + 2)}{x – 2} = -(x + 2)$$
  • Thay $x_n$ vào $f(x)$:$$u_n = f(x_n) = -(x_n + 2) = -\left( \frac{2n + 1}{n} + 2 \right)$$Rút gọn biểu thức bên trong: $\frac{2n + 1}{n} = 2 + \frac{1}{n}$.Do đó: $u_n = -\left( 2 + \frac{1}{n} + 2 \right) = -\left( 4 + \frac{1}{n} \right) = -4 – \frac{1}{n}$.
  • Tính giới hạn:$$\lim u_n = \lim \left( -4 – \frac{1}{n} \right) = -4 – 0 = \mathbf{-4}$$

c) Tính giới hạn với dãy số $(x_n)$ bất kỳ

Giả sử có dãy số $(x_n)$ bất kỳ thỏa mãn $x_n \neq 2$ và $\lim x_n = 2$.

  • Vì $x_n \neq 2$, ta luôn có: $f(x_n) = -(x_n + 2)$.
  • Áp dụng quy tắc tính giới hạn của dãy số:$$\lim_{n \to +\infty} f(x_n) = \lim_{n \to +\infty} [-(x_n + 2)] = -(\lim x_n + 2) = -(2 + 2) = \mathbf{-4}$$

Kết luận:

Qua hoạt động này, ta thấy dù chọn dãy số nào tiến về 2 thì giá trị hàm số đều tiến về -4.

Ta nói

$\lim_{x \to 2} f(x) = -4$.

Vận dụng 2. (Giải thích nghịch lý Zeno) – Trang 108 | SGK Toán 11

Vận dụng 2. (Giải thích nghịch lý Zeno)

Giả sử Achilles chạy với vận tốc $v_A = 100$ km/h, vận tốc của rùa là $v_R = 1$ km/h và khoảng cách ban đầu giữa họ là $a = 100$ km.

  • a) Tính thời gian $t_1, t_2, \dots, t_n, \dots$ tương ứng để Achilles đi từ $A_1$ đến $A_2$, từ $A_2$ đến $A_3, \dots$, từ $A_n$ đến $A_{n+1}, \dots$ (Trong đó $A_1$ là vị trí xuất phát của Achilles, $A_2$ là vị trí ban đầu của rùa, $A_3$ là vị trí rùa đạt được khi Achilles đến $A_2, \dots$).
  • b) Tính tổng thời gian cần thiết để Achilles chạy hết các quãng đường $A_1A_2, A_2A_3, \dots, A_nA_{n+1}, \dots$, tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa.
  • c) Sai lầm trong lập luận của Zeno nằm ở đâu?

Giải

a) Tính các khoảng thời gian $t_n$

  • Thời gian $t_1$: Để Achilles đi hết quãng đường ban đầu $A_1A_2 = 100$ km:$$t_1 = \frac{100}{100} = 1 \text{ (giờ)}$$
  • Trong thời gian $t_1 = 1$ giờ này, rùa đã đi thêm được một quãng đường $A_2A_3$:$$s_2 = v_R \cdot t_1 = 1 \cdot 1 = 1 \text{ (km)}$$
  • Thời gian $t_2$: Để Achilles đi hết quãng đường $A_2A_3 = 1$ km:$$t_2 = \frac{1}{100} \text{ (giờ)}$$
  • Tương tự, quãng đường rùa đi tiếp là $s_3 = v_R \cdot t_2 = 1 \cdot \frac{1}{100} = \frac{1}{100}$ (km).
  • Thời gian $t_3$: Để Achilles đi hết quãng đường $A_3A_4$:$$t_3 = \frac{1/100}{100} = \frac{1}{100^2} \text{ (giờ)}$$

Tổng quát: Thời gian $t_n$ tạo thành một cấp số nhân với số hạng đầu $t_1 = 1$ và công bội $q = \frac{1}{100}$.

$$t_n = \frac{1}{100^{n-1}}$$


b) Tính tổng thời gian $T$

Tổng thời gian để Achilles đuổi kịp rùa là tổng của chuỗi vô hạn các khoảng thời gian trên:

$$T = t_1 + t_2 + t_3 + \dots + t_n + \dots$$

$$T = 1 + \frac{1}{100} + \frac{1}{100^2} + \dots$$

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với $u_1 = 1$ và $q = \frac{1}{100}$. Áp dụng công thức:

$$T = \frac{1}{1 – \frac{1}{100}} = \frac{1}{\frac{99}{100}} = \frac{100}{99} \approx 1,01 \text{ (giờ)}$$


c) Sai lầm của Zeno

Sai lầm của Zeno nằm ở quan niệm về thời gian và sự vô hạn:

  1. Zeno cho rằng một tổng có vô số các khoảng thời gian dương ($t_1, t_2, \dots$) thì tổng đó phải bằng vô cực.
  2. Tuy nhiên, toán học hiện đại chứng minh rằng một tổng vô hạn các số hạng vẫn có thể hội tụ về một giá trị hữu hạn (ở đây là $100/99$ giờ).

Vì vậy, dù Achilles phải vượt qua vô số điểm chia, ông ta vẫn đuổi kịp rùa trong một khoảng thời gian ngắn ngủi và xác định.

Luyện tập 4. Trang 108 – SGK Toán 11

Luyện tập 4. Tính tổng của dãy số sau:

$$S = 2 + \frac{2}{7} + \frac{2}{49} + \dots + \frac{2}{7^{n-1}} + \dots$$

Giải

Dãy số đã cho là:

$S = 2 + \frac{2}{7} + \frac{2}{49} + \dots + \frac{2}{7^{n-1}} + \dots$

Xác định các thành phần của dãy

  • Số hạng đầu tiên: $u_1 = 2$
  • Số hạng thứ hai: $u_2 = \frac{2}{7}$
  • Công bội: $q = \frac{u_2}{u_1} = \frac{2/7}{2} = \frac{1}{7}$

Kiểm tra điều kiện

Vì $|q| = |\frac{1}{7}| < 1$, nên đây là một cấp số nhân lùi vô hạn.

Áp dụng công thức tính tổng

Thay các giá trị vào công thức $S = \frac{u_1}{1 – q}$, ta có:

$$S = \frac{2}{1 – \frac{1}{7}}$$

$$S = \frac{2}{\frac{6}{7}}$$

$$S = 2 \cdot \frac{7}{6}$$

$$S = \frac{7}{3}$$

Kết luận:

Vậy tổng của dãy số là

$S = \frac{7}{3}$.

Một tổng có vô số số hạng vẫn có thể tạo ra một kết quả hữu hạn

Cho cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1$ và công bội $q$ thỏa mãn $|q| < 1$. Chứng minh rằng tổng của cấp số nhân này được tính bằng công thức:

$$S = \frac{u_1}{1 – q}$$

Giải

Thiết lập biểu thức tổng hữu hạn $S_n$

Xét tổng của $n$ số hạng đầu tiên:

$$S_n = \frac{u_1(1 – q^n)}{1 – q}$$

Ta có thể tách biểu thức này thành hai phần để dễ quan sát giới hạn:

$$S_n = \frac{u_1}{1 – q} – \frac{u_1 \cdot q^n}{1 – q}$$

Lấy giới hạn khi $n$ tiến đến vô cực

Theo định nghĩa, tổng vô hạn $S$ chính là giới hạn của $S_n$ khi $n \to +\infty$:

$$S = \lim_{n \to +\infty} S_n = \lim_{n \to +\infty} \left[ \frac{u_1}{1 – q} – \left( \frac{u_1}{1 – q} \right) \cdot q^n \right]$$

Khử các đại lượng triệt tiêu

Vì $|q| < 1$, theo lý thuyết giới hạn ta có $\lim_{n \to +\infty} q^n = 0$. Do đó:

$$S = \frac{u_1}{1 – q} – \frac{u_1}{1 – q} \cdot 0$$

$$S = \frac{u_1}{1 – q}$$

Kết luận:

Với $|q| < 1$, tổng của cấp số nhân lùi vô hạn luôn hội tụ về giá trị:

$$\mathbf{S = \frac{u_1}{1 – q}}$$

HĐ4. Làm quen với việc tính tổng vô hạn – Trang 107 | SGK Toán 11

Cho hình vuông cạnh bằng $1$ (đơn vị độ dài).

  1. Chia hình vuông đó thành bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô màu hình vuông nhỏ ở góc dưới bên trái.
  2. Lặp lại thao tác này với hình vuông nhỏ ở góc trên bên phải.
  3. Giả sử quá trình trên tiếp diễn vô hạn lần.

Gọi $u_1, u_2, \dots, u_n, \dots$ lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu.

a) Tính tổng $S_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n$.

b) Tìm $S = \lim_{n \to +\infty} S_n$.

Giải

Phân tích dãy số:

  • Bước 1: Hình vuông ban đầu có cạnh là $1$. Khi chia làm 4 hình vuông nhỏ bằng nhau, cạnh của mỗi hình vuông nhỏ sẽ là $\frac{1}{2}$. Vậy độ dài cạnh hình vuông tô màu đầu tiên là $u_1 = \frac{1}{2}$.
  • Bước 2: Lặp lại thao tác với hình vuông nhỏ (cạnh $\frac{1}{2}$), ta lại chia nó làm 4. Cạnh của hình vuông tô màu tiếp theo sẽ là $u_2 = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \left(\frac{1}{2}\right)^2 = \frac{1}{4}$.
  • Tổng quát: Cạnh của hình vuông thứ $n$ là $u_n = \left(\frac{1}{2}\right)^n$.

Đây là một cấp số nhân với số hạng đầu $u_1 = \frac{1}{2}$ và công bội $q = \frac{1}{2}$.

a) Tính tổng $S_n$

Áp dụng công thức tổng $n$ số hạng đầu của cấp số nhân:

$$S_n = \frac{u_1(1 – q^n)}{1 – q} = \frac{\frac{1}{2} \left[ 1 – \left(\frac{1}{2}\right)^n \right]}{1 – \frac{1}{2}}$$

$$S_n = \frac{\frac{1}{2} \left[ 1 – \left(\frac{1}{2}\right)^n \right]}{\frac{1}{2}} = 1 – \left(\frac{1}{2}\right)^n$$

b) Tìm $S = \lim_{n \to +\infty} S_n$

Vì $|q| = |\frac{1}{2}| < 1$ nên đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn.

$$S = \lim_{n \to +\infty} \left[ 1 – \left(\frac{1}{2}\right)^n \right]$$

Vì $\lim_{n \to +\infty} \left(\frac{1}{2}\right)^n = 0$, ta có:

$$S = 1 – 0 = 1$$

Kết luận:

  • $S_n = 1 – \frac{1}{2^n}$
  • $S = 1$

Chứng minh định lý căn thức: $\lim \sqrt{u_n} = \sqrt{a}$ (với $a > 0$)

Cho dãy số $(u_n)$. Nếu $u_n \geq 0$ với mọi $n$ và $\lim_{n \to +\infty} u_n = a$ thì:

$a \geq 0$

$\lim_{n \to +\infty} \sqrt{u_n} = \sqrt{a}$

Giải

Chứng minh $a \geq 0$

Ta dùng phương pháp phản chứng.

Giả sử ngược lại: $a < 0$.

Chọn $\epsilon$: Vì $a < 0$ nên $-a > 0$. Ta chọn $\epsilon = \frac{-a}{2} > 0$.

Áp dụng định nghĩa: Vì $\lim u_n = a$, nên tồn tại số $N$ sao cho với mọi $n > N$:$$|u_n – a| < \epsilon \iff a – \epsilon < u_n < a + \epsilon$$

Xét vế phải: $u_n < a + \epsilon = a + \left( \frac{-a}{2} \right) = \frac{a}{2}$.

Mâu thuẫn: Vì $a < 0$ nên $\frac{a}{2} < 0$. Suy ra $u_n < 0$. Điều này trái với giả thiết $u_n \geq 0$ với mọi $n$.

Kết luận: Vậy giả sử sai, ta phải có $a \geq 0$.

Chứng minh $\lim_{n \to +\infty} \sqrt{u_n} = \sqrt{a}$

Ta xét hai trường hợp của $a$:

Trường hợp 1: $a = 0$

Cần chứng minh: $|\sqrt{u_n} – 0| < \epsilon \iff \sqrt{u_n} < \epsilon$.

Vì $\lim u_n = 0$, với mọi số dương $\epsilon^2 > 0$, tồn tại $N$ sao cho với mọi $n > N$:$$0 \leq u_n < \epsilon^2$$

Lấy căn bậc hai hai vế (vì các vế không âm), ta được: $\sqrt{u_n} < \epsilon$.

Vậy $\lim \sqrt{u_n} = 0$.

Trường hợp 2: $a > 0$

Xét hiệu: $|\sqrt{u_n} – \sqrt{a}| = \left| \frac{(\sqrt{u_n} – \sqrt{a})(\sqrt{u_n} + \sqrt{a})}{\sqrt{u_n} + \sqrt{a}} \right| = \frac{|u_n – a|}{\sqrt{u_n} + \sqrt{a}}$.

Vì $u_n \geq 0$ nên $\sqrt{u_n} + \sqrt{a} \geq \sqrt{a}$. Do đó:$$\frac{|u_n – a|}{\sqrt{u_n} + \sqrt{a}} \leq \frac{|u_n – a|}{\sqrt{a}}$$

Với mọi $\epsilon > 0$, vì $\lim u_n = a$, tồn tại $N$ sao cho khi $n > N$ thì $|u_n – a| < \epsilon \cdot \sqrt{a}$.

Khi đó: $|\sqrt{u_n} – \sqrt{a}| \leq \frac{|u_n – a|}{\sqrt{a}} < \frac{\epsilon \cdot \sqrt{a}}{\sqrt{a}} = \epsilon$.

Kết luận:

Vậy $\lim_{n \to +\infty} \sqrt{u_n} = \sqrt{a}$.

Chứng minh định lý thương: $\lim \left( \frac{1}{v_n} \right) = \frac{1}{b}$ (với $b \neq 0$)

Nếu $\lim_{n \to +\infty} u_n = a$ và $\lim_{n \to +\infty} v_n = b$ thì $\lim_{n \to +\infty} \frac{u_n}{v_n} = \frac{a}{b}$ (với điều kiện $b \neq 0$)

Giải

Xét hiệu:

$$\left| \frac{1}{v_n} – \frac{1}{b} \right| = \left| \frac{b – v_n}{v_n \cdot b} \right| = \frac{|v_n – b|}{|v_n| \cdot |b|}$$

Đánh giá mẫu số:

Vì $\lim v_n = b \neq 0$, nên với $n$ đủ lớn, $v_n$ sẽ “gần” $b$. Cụ thể, tồn tại $N_1$ sao cho $|v_n| > \frac{|b|}{2}$ với mọi $n > N_1$.

Khi đó: $\frac{1}{|v_n|} < \frac{2}{|b|}$.

Chọn $n$ đủ lớn:

Chọn $N_2$ sao cho với mọi $n > N_2$ thì $|v_n – b| < \frac{\epsilon \cdot b^2}{2}$.

Kết hợp:

Với $n > \max(N_1, N_2)$, ta có:

$$\frac{|v_n – b|}{|v_n| \cdot |b|} < \frac{|v_n – b|}{\frac{|b|}{2} \cdot |b|} = \frac{2|v_n – b|}{b^2} < \frac{2}{b^2} \cdot \frac{\epsilon \cdot b^2}{2} = \epsilon$$

Kết luận:

Vậy $\lim \frac{1}{v_n} = \frac{1}{b}$.