Luyện tập 1. Trang 105 – SGK Toán 11 – Tập 1

Chứng minh rằng:

$$\lim_{n \to +\infty} \frac{(-1)^{n-1}}{3^n} = 0$$

Giải

Xét dãy số $u_n = \frac{(-1)^{n-1}}{3^n}$.

Ta có:

$$|u_n| = \left| \frac{(-1)^{n-1}}{3^n} \right| = \frac{|(-1)^{n-1}|}{|3^n|} = \frac{1}{3^n} = \left( \frac{1}{3} \right)^n$$

Vì $|q| = \left| \frac{1}{3} \right| < 1$ nên theo giới hạn cơ bản, ta có:

$$\lim \left( \frac{1}{3} \right)^n = 0$$

Do $|u_n| = \left( \frac{1}{3} \right)^n$ và $\lim \left( \frac{1}{3} \right)^n = 0$, theo định lý về giới hạn trị tuyệt đối, ta suy ra:

$$\lim u_n = 0$$

Vậy:

$$\lim_{n \to +\infty} \frac{(-1)^{n-1}}{3^n} = 0 \text{ (Đpcm)}$$

Chứng minh: Nếu $|u_n| \leq v_n$ và $\lim_{n \to +\infty} v_n = 0$ thì $\lim_{n \to +\infty} u_n = 0$

Chứng minh: Nếu $|u_n| \leq v_n$ và $\lim_{n \to +\infty} v_n = 0$ thì $\lim_{n \to +\infty} u_n = 0$

Giải

Theo định nghĩa $\lim v_n = 0$,

Với mọi $\varepsilon > 0$, tồn tại $n_0$ sao cho với mọi $n > n_0$ thì $|v_n| < \varepsilon$.

Vì $v_n$ thường được hiểu là dãy không âm theo đề bài (do $v_n \geq |u_n|$),

Ta có:

$v_n < \varepsilon$

Từ giả thiết:

$|u_n| \leq v_n < \varepsilon$.

Như vậy, với cùng số $n_0$ đó, ta có $|u_n| < \varepsilon$ với mọi $n > n_0$.

Theo định nghĩa, $\mathbf{\lim_{n \to +\infty} u_n = 0}$.

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} q^n = 0$ (với $|q| < 1$)

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} q^n = 0$ (với $|q| < 1$)

Giải

Trường hợp 1:

Nếu $q = 0$, hiển nhiên $q^n = 0$ với mọi $n \geq 1$, nên giới hạn bằng $0$.

Trường hợp 2:

Nếu $0 < |q| < 1$,

Đặt $|q| = \frac{1}{1+a}$ với $a > 0$ (vì $|q| < 1$ nên nghịch đảo của nó phải lớn hơn $1$).

Áp dụng bất đẳng thức Bernoulli:

$(1+a)^n \geq 1 + na > na$.

Từ đó ta có:

$$|q^n| = |q|^n = \frac{1}{(1+a)^n} < \frac{1}{na}$$

Để $|q^n| < \varepsilon$, ta chỉ cần chọn $n$ sao cho $\frac{1}{na} < \varepsilon \iff n > \frac{1}{a\varepsilon}$.

Chọn $n_0$

$n_0 = \left[ \frac{1}{a\varepsilon} \right]$

Kết luận:

Với mọi $n > n_0$, ta có $|q^n| < \frac{1}{na} < \varepsilon$.

Vậy theo định nghĩa:

$\mathbf{\lim_{n \to +\infty} q^n = 0}$.

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^k} = 0$ (với $k$ là số nguyên dương)

Chứng minh: $\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^k} = 0$ (với $k$ là số nguyên dương)

Giải

Cho trước một số dương $\varepsilon$ tùy ý (dù nhỏ đến mức nào).

Cần tìm một số tự nhiên $n_0$ sao cho với mọi $n > n_0$, ta có $\left| \frac{1}{n^k} – 0 \right| < \varepsilon$.

Xét bất đẳng thức: $\left| \frac{1}{n^k} \right| < \varepsilon$.

Vì $n$ và $k$ đều dương, ta có: $\frac{1}{n^k} < \varepsilon \iff n^k > \frac{1}{\varepsilon}$.

Chọn $n_0$:

Ta chọn $n_0$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $\sqrt[k]{\frac{1}{\varepsilon}}$ (kí hiệu là $\left[ \sqrt[k]{\frac{1}{\varepsilon}} \right]$).

Kết luận:

Với mọi $n > n_0$, ta luôn có $n > \sqrt[k]{\frac{1}{\varepsilon}}$, dẫn đến $\frac{1}{n^k} < \varepsilon$. Theo định nghĩa, ta có: $\mathbf{\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^k} = 0}$.

Nhận biết dãy số có giới hạn là 0

Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \frac{(-1)^n}{n}$.

  • a) Biểu diễn năm số hạng đầu của dãy số này trên trục số.
  • b) Bắt đầu từ số hạng nào của dãy, khoảng cách từ $u_n$ đến $0$ nhỏ hơn 0,01?

Giải

a) Biểu diễn năm số hạng đầu trên trục số

Ta tính giá trị 5 số hạng đầu tiên:

  • $u_1 = \frac{(-1)^1}{1} = -1$
  • $u_2 = \frac{(-1)^2}{2} = \frac{1}{2} = 0,5$
  • $u_3 = \frac{(-1)^3}{3} = -\frac{1}{3} \approx -0,33$
  • $u_4 = \frac{(-1)^4}{4} = \frac{1}{4} = 0,25$
  • $u_5 = \frac{(-1)^5}{5} = -\frac{1}{5} = -0,2$

b) Tìm số hạng thỏa mãn khoảng cách đến 0 nhỏ hơn 0,01

Khoảng cách từ $u_n$ đến $0$ là $|u_n|$. Ta có:

$$|u_n| = \left| \frac{(-1)^n}{n} \right| = \frac{1}{n}$$

Để khoảng cách này nhỏ hơn 0,01, ta cần:

$$\frac{1}{n} < 0,01$$

$$\Leftrightarrow \frac{1}{n} < \frac{1}{100}$$

$$\Leftrightarrow n > 100$$

(vì $n$ là số nguyên dương)

Kết luận:

Kể từ số hạng thứ 101 trở đi (tức là $n \ge 101$), khoảng cách từ $u_n$ đến $0$ sẽ nhỏ hơn 0,01.

Bài 7.5 – Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng | Toán 11

7.5. Cho hình chóp $S.ABC$ có các đặc điểm sau:

  • Đáy $ABC$ là tam giác cân tại $A$ ($AB = AC$).
  • Cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy: $SA \perp (ABC)$.
  • $M$ là trung điểm của cạnh $BC$.

Chứng minh rằng:

a) Đường thẳng $BC$ vuông góc với mặt phẳng $(SAM)$.

b) Tam giác $SBC$ là tam giác cân tại $S$.

Bài giải

a) Chứng minh $BC \perp (SAM)$

Xét đáy $ABC$:

Vì $\triangle ABC$ cân tại $A$ và $M$ là trung điểm của $BC$, nên đường trung tuyến $AM$ đồng thời là đường cao của tam giác. $\Rightarrow BC \perp AM$ (1).

Xét quan hệ với đường cao $SA$:

Theo giả thiết, $SA \perp (ABC)$. Mà $BC$ là đường thẳng nằm trong mặt phẳng $(ABC)$.$\Rightarrow SA \perp BC$ hay $BC \perp SA$ (2).

Kết luận:

Trong mặt phẳng $(SAM)$, ta có $BC$ vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau là $AM$ và $SA$ (tại điểm $A$).

Vậy $BC \perp (SAM)$ (Điều phải chứng minh).

b) Chứng minh tam giác $SBC$ cân tại $S$

Cách 1 (Sử dụng đường cao và trung tuyến):

Từ kết quả câu (a), ta có $BC \perp (SAM)$. Mà đường thẳng $SM$ nằm trong mặt phẳng $(SAM)$.

Suy ra $BC \perp SM$ tại $M$. Điều này có nghĩa $SM$ là đường cao của $\triangle SBC$.

Mặt khác, $M$ là trung điểm của $BC$ (giả thiết), nên $SM$ cũng là đường trung tuyến.

Trong $\triangle SBC$, đường trung tuyến $SM$ đồng thời là đường cao nên $\triangle SBC$ cân tại $S$ (Điều phải chứng minh).

Cách 2 (Sử dụng định lý Pitago ):

Xét $\triangle SAB$ và $\triangle SAC$ vuông tại $A$ (vì $SA \perp$ đáy).

Ta có: $SB^2 = SA^2 + AB^2$ và $SC^2 = SA^2 + AC^2$.

Mà $AB = AC$ ($\triangle ABC$ cân tại $A$).

Suy ra $SB^2 = SC^2 \Rightarrow SB = SC$.

Vậy $\triangle SBC$ cân tại $S$.

Giải bài 7.3 – Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc | Toán 11

7.3. Cho tứ diện $ABCD$ có $\widehat{CBD} = 90^\circ$.

a) Gọi $M, N$ tương ứng là trung điểm của $AB, AD$. Chứng minh rằng $MN$ vuông góc với $BC$.

b) Gọi $G, K$ tương ứng là trọng tâm của các tam giác $ABC, ACD$. Chứng minh rằng $GK$ vuông góc với $BC$.

Giải

a) Chứng minh $MN$ vuông góc với $BC$

Xét $\triangle ABD$, ta có:

  • $M$ là trung điểm của cạnh $AB$ (giả thiết).
  • $N$ là trung điểm của cạnh $AD$ (giả thiết).

$\Rightarrow MN$ là đường trung bình của $\triangle ABD$.

$\Rightarrow MN \parallel BD$ (1)

Mặt khác, theo giả thiết ta có $\widehat{CBD} = 90^\circ$ nên:

$BD \perp BC$ (2)

Từ (1) và (2), áp dụng quan hệ giữa tính song song và vuông góc, ta suy ra:

$$MN \perp BC$$

(Điều phải chứng minh)

b) Chứng minh $GK$ vuông góc với $BC$

Gọi $E$ là trung điểm của cạnh $AC$.

Xét $\triangle ABC$, vì $G$ là trọng tâm và $BE$ là đường trung tuyến xuất phát từ $B$ nên điểm $G$ nằm trên đoạn $BE$ và ta có tỉ số:

$$\frac{EG}{EB} = \frac{1}{3}$$

Tương tự, xét $\triangle ACD$, vì $K$ là trọng tâm và $DE$ là đường trung tuyến xuất phát từ $D$ nên điểm $K$ nằm trên đoạn $DE$ và ta có tỉ số:

$$\frac{EK}{ED} = \frac{1}{3}$$

Xét $\triangle EBD$, ta có:

$$\frac{EG}{EB} = \frac{EK}{ED} = \frac{1}{3}$$

Theo định lý Thales đảo, ta suy ra:

$GK \parallel BD$ (3)

Mà ta đã biết:

$BD \perp BC$ (chứng minh ở câu a) (4)

Từ (3) và (4), suy ra:

$$GK \perp BC$$

(Điều phải chứng minh)

Giải Bài 3.3 – Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm | Toán 11

Bài 3.3: Thời gian ra sân (giờ) của một số cựu cầu thủ ở giải ngoại hạng Anh qua các thời kì được cho như sau: 653, 632, 609, 572, 565, 535, 516, 514, 508, 505, 504, 504, 503, 499, 496, 492. Yêu cầu: Hãy chuyển mẫu số liệu trên sang dạng ghép nhóm với bảy nhóm có độ dài bằng nhau.

Giải

  • Thông số: $x_{max} = 653$; $x_{min} = 492$; số nhóm $k = 7$.
  • Khoảng biến thiên: $R = 653 – 492 = 161$.
  • Độ dài nhóm: $L = 161 / 7 = 23$. Ta chọn luôn độ dài nhóm là 24 hoặc 25 để khoảng chia đẹp hơn. Ở đây ta dùng độ dài 25 và bắt đầu từ 475.
  • Bảng ghép nhóm:
Thời gian ra sân (giờ)Tần số (Số cầu thủ)
$[475; 500)$3
$[500; 525)$7
$[525; 550)$1
$[550; 575)$2
$[575; 600)$0
$[600; 625)$1
$[625; 650)$1
$[650; 675)$1

Giải Bài 3.2 – Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm | Toán 11

Bài 3.2. Số sản phẩm một công nhân làm được trong một ngày được cho như sau: 18, 25, 39, 12, 54, 27, 46, 25, 19, 8, 36, 22, 20, 19, 17, 44, 5, 18, 23, 28, 25, 34, 46, 27, 16.

Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau.

Bài giải

Bước 1: Tìm khoảng biến thiên

  • Giá trị lớn nhất: $x_{max} = 54$.
  • Giá trị nhỏ nhất: $x_{min} = 5$.
  • Khoảng biến thiên: $R = 54 – 5 = 49$.

Bước 2: Xác định độ dài nhóm ($h$)

  • Theo đề bài, cần chia thành $k = 6$ nhóm.
  • Ta có: $R/6 = 49/6 \approx 8,16$.
  • Để thuận tiện và bao phủ hết các giá trị từ 5 đến 54, ta chọn độ dài mỗi nhóm là $h = 10$.
  • Các nhóm sẽ bắt đầu từ giá trị 0 (hoặc 5) để các khoảng được tròn trịa. Ta chọn bắt đầu từ 0.

Bước 3: Lập bảng tần số ghép nhóm

Các nhóm có độ dài 10 là: $[0; 10), [10; 20), [20; 30), [30; 40), [40; 50), [50; 60)$.

Nhóm sản phẩmCác giá trị thuộc nhómTần số (Số công nhân/ngày)
$[0; 10)$8, 52
$[10; 20)$18, 12, 19, 19, 17, 18, 167
$[20; 30)$25, 27, 25, 22, 20, 23, 28, 25, 279
$[30; 40)$39, 36, 343
$[40; 50)$46, 44, 463
$[50; 60)$541
Tổng25

Giải Bài 3.1 – Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm | Toán 11

3.1. Trong các mẫu số liệu sau, mẫu nào là mẫu số liệu ghép nhóm? Đọc và giải thích mẫu số liệu ghép nhóm đó.

a) Số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng.

Số tiền (nghìn đồng)[0;50)[50;100)[100;150)[150;200)[200;250)
Số sinh viên51223173

b) Thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

Nhiệt độ (∘C)[19;22)[22;25)[25;28)[28;31)
Số ngày715126

Bài giải

Giải thích mẫu số liệu a):

Mẫu số liệu này gồm 5 nhóm:

  • Nhóm 1: Có 5 sinh viên chi trả từ 0 đến dưới 50 nghìn đồng.
  • Nhóm 2: Có 12 sinh viên chi trả từ 50 đến dưới 100 nghìn đồng.
  • Nhóm 3: Có 23 sinh viên chi trả từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng.
  • Nhóm 4: Có 17 sinh viên chi trả từ 150 đến dưới 200 nghìn đồng.
  • Nhóm 5: Có 3 sinh viên chi trả từ 200 đến dưới 250 nghìn đồng.

Giải thích mẫu số liệu b):

Mẫu số liệu này gồm 4 nhóm:

  • Nhóm $[19; 22)$: Có 7 ngày nhiệt độ từ 19°C đến dưới 22°C.
  • Nhóm $[22; 25)$: Có 15 ngày nhiệt độ từ 22°C đến dưới 25°C.
  • Nhóm $[25; 28)$: Có 12 ngày nhiệt độ từ 25°C đến dưới 28°C.
  • Nhóm $[28; 31)$: Có 6 ngày nhiệt độ từ 28°C đến dưới 31°C.