Bài tập cuối chương III – CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III

A – TRẮC NGHIỆM

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 (Bảng 3.6):

Thời gian (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh5912106
  • 3.8. Giá trị đại diện của nhóm $[20; 40)$ là: (A. 10; B. 20; C. 30; D. 40).
  • 3.9. Mẫu số liệu ghép nhóm này có số mốt là: (A. 0; B. 1; C. 2; D. 3).
  • 3.10. Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là: (A. $[20; 40)$; B. $[40; 60)$; C. $[60; 80)$; D. $[80; 100)$).
  • 3.11. Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là: (A. $[0; 20)$; B. $[20; 40)$; C. $[40; 60)$; D. $[60; 80)$).
  • 3.12. Nhóm chứa trung vị là: (A. $[0; 20)$; B. $[20; 40)$; C. $[40; 60)$; D. $[60; 80)$).

B – TỰ LUẬN

3.13. Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020:

Độ tuổiDưới 5 tuổi5 – 1415 – 2425 – 64Trên 65
Số người (triệu)7,8914,6813,3253,787,66

Chọn 80 là giá trị đại diện cho nhóm trên 65 tuổi. Tính tuổi trung bình của người Việt Nam năm 2020.

3.14. Tuổi thọ của một số con ong:

Tuổi thọ (ngày)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số lượng512233129

Tìm mốt của mẫu số liệu. Giải thích ý nghĩa của giá trị nhận được.

3.15. Điểm chuẩn hoá chỉ số nghiên cứu của một số trường đại học:

ĐiểmDưới 20[20;30)[30;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số trường4196231

Xác định điểm ngưỡng để đưa ra danh sách 25% trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam.

Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

BÀI 3.4

Quãng đường (km) từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân một nhà máy được ghi lại như sau:

53102025111371231
1910121718113217162
7978351215183
121429615157612
  • a) Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng nhau, khoảng đầu tiên là $[0; 5)$. Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm.
  • b) Tính số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm và mẫu số liệu ghép nhóm. Giá trị nào chính xác hơn?
  • c) Xác định nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm thu được.

BÀI 3.5

Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô được cho như sau:

Tuổi thọ (năm)[2;2,5)[2,5;3)[3;3,5)[3,5;4)[4;4,5)[4,5;5)
Tần số49141175
  • a) Xác định mốt và giải thích ý nghĩa.
  • b) Tính tuổi thọ trung bình của 50 bình ắc quy ô tô này.

BÀI 3.6

Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:

ĐiểmSố thí sinhĐiểmSố thí sinh
0 – 9150 – 5912
10 – 19260 – 6910
20 – 29470 – 796
30 – 39680 – 893
40 – 491590 – 991
  • a) Hiệu chỉnh để thu được mẫu số liệu ghép nhóm dạng Bảng 3.2.
  • b) Tìm các tứ phân vị và giải thích ý nghĩa của chúng.

BÀI 3.7

Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian ngủ (giờ) của một buổi tối, thu được bảng số liệu ở bên:

Thời gianSố học sinh namSố học sinh nữ
$[4; 5)$64
$[5; 6)$108
$[6; 7)$1310
$[7; 8)$911
$[8; 9)$78
  • a) So sánh thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nam và nữ.
  • b) Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ ít nhất bao nhiêu giờ?

Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm

3.1. Trong các mẫu số liệu sau, mẫu nào là mẫu số liệu ghép nhóm? Đọc và giải thích mẫu số liệu ghép nhóm đó.

a) Số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng.

Số tiền (nghìn đồng)[0;50)[50;100)[100;150)[150;200)[200;250)
Số sinh viên51223173

b) Thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

Nhiệt độ (∘C)[19;22)[22;25)[25;28)[28;31)
Số ngày715126

3.2. Số sản phẩm một công nhân làm được trong một ngày được cho như sau:

$$18 \quad 25 \quad 39 \quad 12 \quad 54 \quad 27 \quad 46 \quad 25 \quad 19 \quad 8 \quad 36 \quad 22$$

$$20 \quad 19 \quad 17 \quad 44 \quad 5 \quad 18 \quad 23 \quad 28 \quad 25 \quad 34 \quad 46 \quad 27 \quad 16$$

Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau.


3.3. Thời gian ra sân (giờ) của một số cựu cầu thủ ở giải ngoại hạng Anh qua các thời kỳ được cho như sau:

$$653 \quad 632 \quad 609 \quad 572 \quad 565 \quad 535 \quad 516 \quad 514$$

$$508 \quad 505 \quad 504 \quad 504 \quad 503 \quad 499 \quad 496 \quad 492$$

(Theo: https://www.premierleague.com/)

Hãy chuyển mẫu số liệu trên sang dạng ghép nhóm với bảy nhóm có độ dài bằng nhau.

Bài tập cuối chương II – DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

A – TRẮC NGHIỆM

Câu 2.22: Khẳng định nào sau đây là sai?

  • A. Một dãy số tăng thì bị chặn dưới.
  • B. Một dãy số giảm thì bị chặn trên.
  • C. Một dãy số bị chặn thì phải tăng hoặc giảm.
  • D. Một dãy số không đổi thì bị chặn.

Câu 2.23: Cho dãy số $1, \frac{1}{2}, \frac{1}{4}, \frac{1}{8}, \dots$ (số hạng sau bằng một nửa số hạng liền trước nó). Công thức tổng quát của dãy số đã cho là:

  • A. $u_n = \left(\frac{1}{2}\right)^n$.
  • B. $u_n = \frac{(-1)^n}{2^{n-1}}$.
  • C. $u_n = \frac{1}{2n}$.
  • D. $u_n = \left(\frac{1}{2}\right)^{n-1}$.

Câu 2.24: Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = 3n + 6$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A. Dãy số $(u_n)$ là cấp số cộng với công sai $d = 3$.
  • B. Dãy số $(u_n)$ là cấp số cộng với công sai $d = 6$.
  • C. Dãy số $(u_n)$ là cấp số nhân với công bội $q = 3$.
  • D. Dãy số $(u_n)$ là cấp số nhân với công bội $q = 6$.

Câu 2.25: Trong các dãy số cho bởi công thức truy hồi sau, dãy số nào là cấp số nhân?

  • A. $u_1 = -1, u_{n+1} = u_n^2$.
  • B. $u_1 = -1, u_{n+1} = 2u_n$.
  • C. $u_1 = -1, u_{n+1} = u_n + 2$.
  • D. $u_1 = -1, u_{n+1} = u_n – 2$.

Câu 2.26: Tổng 100 số hạng đầu của dãy số $(u_n)$ với $u_n = 2n – 1$ là:

  • A. $199$.
  • B. $2^{100} – 1$.
  • C. $10.000$.
  • D. $9.999$.

B – TỰ LUẬN

Câu 2.27: Từ 0 giờ đến 12 giờ trưa, chuông của một chiếc đồng hồ quả lắc sẽ đánh bao nhiêu tiếng, biết rằng nó chỉ đánh chuông báo giờ và số tiếng chuông bằng số giờ?

Câu 2.28: Tế bào E. Coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Hỏi sau 24 giờ, tế bào ban đầu sẽ phân chia thành bao nhiêu tế bào?

Câu 2.29: Chứng minh rằng:

  • a) Trong một cấp số cộng $(u_n)$, mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là trung bình cộng của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là $u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2}$ với $k \geq 2$.
  • b) Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là tích của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là $u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1}$ với $k \geq 2$.

Câu 2.30: Tìm ba số, biết theo thứ tự đó chúng lập thành cấp số cộng và có tổng bằng 21, và nếu lần lượt cộng thêm các số 2; 3; 9 vào ba số đó thì được ba số lập thành một cấp số nhân.

Câu 2.31: Mặt sàn tầng một (tầng trệt) của một ngôi nhà cao hơn mặt sân 0,5 m. Cầu thang đi từ tầng một lên tầng hai gồm 25 bậc, mỗi bậc cao 16 cm.

  • a) Viết công thức để tìm độ cao của bậc cầu thang thứ $n$ so với mặt sân.
  • b) Tính độ cao của sàn tầng hai so với mặt sân.

Câu 2.32: Một hình vuông màu vàng có cạnh 1 đơn vị dài được chia thành chín hình vuông nhỏ hơn và hình vuông ở chính giữa được tô màu xanh như Hình 2.1. Mỗi hình vuông màu vàng nhỏ hơn lại được chia thành chín hình vuông con, và mỗi hình vuông con ở chính giữa lại được tô màu xanh. Nếu quá trình này được tiếp tục lặp lại năm lần, thì tổng diện tích các hình vuông được tô màu xanh là bao nhiêu?

Bài 7. Cấp số nhân

2.15. Xác định công bội, số hạng thứ 5, số hạng tổng quát và số hạng thứ 100 của mỗi cấp số nhân sau:

  • a) $1, 4, 16, \dots;$
  • b) $2, -\frac{1}{2}, \frac{1}{8}, \dots$

2.16. Viết năm số hạng đầu của mỗi dãy số $(u_n)$ sau và xem nó có phải là cấp số nhân không. Nếu nó là cấp số nhân, hãy tìm công bội $q$ và viết công thức số hạng tổng quát của nó dưới dạng $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}$.

  • a) $u_n = 5n;$
  • b) $u_n = 5^n;$
  • c) $u_1 = 1, u_n = n u_{n-1};$
  • d) $u_1 = 1, u_n = 5u_{n-1}.$

2.17. Một cấp số nhân có số hạng thứ 6 bằng 96 và số hạng thứ 3 bằng 12. Tìm số hạng thứ 50 của cấp số nhân này.

2.18. Một cấp số nhân có số hạng đầu bằng 5 và công bội bằng 2. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân này để có tổng bằng 5 115?

2.19. Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá 3 tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi này lại giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Tìm giá trị còn lại của chiếc máy ủi đó sau 5 năm sử dụng.

2.20. Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là khoảng 97 triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là 0,91%. Nếu tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hằng năm, hãy ước tính dân số của quốc gia đó vào năm 2030.

2.21. Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lúc đầu nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân tăng nhanh, nhưng mỗi liều kế tiếp có tác dụng ít hơn liều trước đó. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là 50 mg, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kế trước đó. Tính tổng lượng thuốc (tính bằng mg) trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc 10 ngày liên tiếp.

Bài 6. Cấp số cộng

2.8. Xác định công sai $d$, số hạng thứ 5 ($u_5$), số hạng tổng quát ($u_n$) và số hạng thứ 100 ($u_{100}$) của mỗi cấp số cộng sau:

a) $4, 9, 14, 19, \dots$

b) $1, -1, -3, -5, \dots$

2.9. Viết 5 số hạng đầu của mỗi dãy số $(u_n)$ sau và xét xem nó có phải là cấp số cộng không. Nếu có, tìm $d$ và viết số hạng tổng quát $u_n = u_1 + (n-1)d$:

a) $u_n = 3 + 5n$

b) $u_n = 6n – 4$

c) $u_1 = 2, u_n = u_{n-1} + n$

d) $u_1 = 2, u_n = u_{n-1} + 3$

2.10. Một cấp số cộng có $u_5 = 18$ và $u_{12} = 32$. Tìm $u_{50}$.

2.11. Một cấp số cộng có $u_1 = 5$ và $d = 2$. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu để có tổng $S_n = 2700$?

2.12. Giá xe ô tô mới là $680$ triệu đồng. Sau mỗi năm, giá giảm $55$ triệu đồng. Tính giá xe sau $5$ năm sử dụng.

2.13. Hội trường có hàng ghế 1 là $15$ ghế, hàng 2 là $18$ ghế, hàng 3 là $21$ ghế (mỗi hàng sau hơn hàng trước $3$ ghế). Để tổng số ghế ít nhất là $870$, cần tối thiểu bao nhiêu hàng ghế?

2.14. Năm 2020, dân số là $1,2$ triệu người. Mỗi năm tăng thêm $30$ nghìn người. Ước tính dân số vào năm 2030.

Bài 5. Dãy số

2.1. Viết năm số hạng đầu và số hạng thứ 100 của các dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát cho bởi:

a) $u_n = 3n – 2$;

b) $u_n = 3 \cdot 2^n$;

c) $u_n = \left(1 + \frac{1}{n}\right)^n$.

2.2. Dãy số $(u_n)$ cho bởi hệ thức truy hồi: $u_1 = 1, u_n = n \cdot u_{n-1}$ với $n \geq 2$.

a) Viết năm số hạng đầu của dãy số.

b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát $u_n$.

2.3. Xét tính tăng, giảm của dãy số $(u_n)$, biết:

a) $u_n = 2n – 1$;

b) $u_n = -3n + 2$;

c) $u_n = \frac{(-1)^{n-1}}{2^n}$.

2.4. Trong các dãy số $(u_n)$ sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn?

a) $u_n = n – 1$;

b) $u_n = \frac{n+1}{n+2}$;

c) $u_n = \sin n$;

d) $u_n = (-1)^{n-1} n^2$.

2.5. Viết số hạng tổng quát của dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó:

a) Đều chia hết cho 3;

b) Khi chia cho 4 dư 1.

2.6. Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất 6% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau $n$ tháng được cho bởi công thức:

$$A_n = 100 \left(1 + \frac{0,06}{12}\right)^n$$

a) Tìm số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai.

b) Tìm số tiền ông An nhận được sau 1 năm.

2.7. Chị Hương vay trả góp một khoản tiền 100 triệu đồng và đồng ý trả dần 2 triệu đồng mỗi tháng với lãi suất 0,8% số tiền còn lại của mỗi tháng.

Gọi $A_n$ ($n \in \mathbb{N}$) là số tiền còn nợ (triệu đồng) của chị Hương sau $n$ tháng.

a) Tìm lần lượt $A_0, A_1, A_2, A_3, A_4, A_5, A_6$ để tính số tiền còn nợ của chị Hương sau 6 tháng.

b) Dự đoán hệ thức truy hồi đối với dãy số $(A_n)$.

Bài tập cuối chương I – HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I

A – TRẮC NGHIỆM

1.24. Biểu diễn các góc lượng giác $\alpha = -\frac{5\pi}{6}$, $\beta = \frac{\pi}{3}$, $\gamma = \frac{25\pi}{3}$, $\delta = \frac{17\pi}{6}$ trên đường tròn lượng giác. Các góc nào có điểm biểu diễn trùng nhau?

A. $\beta$ và $\gamma$.

B. $\alpha, \beta, \gamma$.

C. $\beta, \gamma, \delta$.

D. $\alpha$ và $\beta$.

1.25. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

A. $\sin(\pi – \alpha) = \sin \alpha$.

B. $\cos(\pi – \alpha) = \cos \alpha$.

C. $\sin(\pi + \alpha) = -\sin \alpha$.

D. $\cos(\pi + \alpha) = -\cos \alpha$.

1.26. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

A. $\cos(a – b) = \cos a \cos b – \sin a \sin b$.

B. $\sin(a – b) = \sin a \cos b – \cos a \sin b$.

C. $\cos(a + b) = \cos a \cos b – \sin a \sin b$.

D. $\sin(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b$.

1.27. Rút gọn biểu thức $M = \cos(a + b)\cos(a – b) – \sin(a + b)\sin(a – b)$, ta được

A. $M = \sin 4a$.

B. $M = 1 – 2\cos^2 a$.

C. $M = 1 – 2\sin^2 a$.

D. $M = \cos 4a$.

1.28. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Hàm số $y = \cos x$ có tập xác định là $\mathbb{R}$.

B. Hàm số $y = \cos x$ có tập giá trị là $[-1; 1]$.

C. Hàm số $y = \cos x$ là hàm số lẻ.

D. Hàm số $y = \cos x$ tuần hoàn với chu kì $2\pi$.

1.29. Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm tuần hoàn?

A. $y = \tan x + x$.

B. $y = x^2 + 1$.

C. $y = \cot x$.

D. $y = \frac{\sin x}{x}$.

1.30. Đồ thị của các hàm số $y = \sin x$ và $y = \cos x$ cắt nhau tại bao nhiêu điểm có hoành độ thuộc đoạn $\left[ -2\pi; \frac{5\pi}{2} \right]$?

A. 5.

B. 6.

C. 4.

D. 7.

1.31. Tập xác định của hàm số $y = \frac{\cos x}{\sin x – 1}$ là

A. $\mathbb{R} \setminus \{k2\pi | k \in \mathbb{Z}\}$.

B. $\mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{2} + k2\pi | k \in \mathbb{Z} \right\}$.

C. $\mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{2} + k\pi | k \in \mathbb{Z} \right\}$.

D. $\mathbb{R} \setminus \{k\pi | k \in \mathbb{Z}\}$.


B – TỰ LUẬN

1.32. Cho góc $\alpha$ thoả mãn $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$, $\cos \alpha = -\frac{1}{\sqrt{3}}$. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) $\sin\left( \alpha + \frac{\pi}{6} \right)$;

b) $\cos\left( \alpha + \frac{\pi}{6} \right)$;

c) $\sin\left( \alpha – \frac{\pi}{3} \right)$;

d) $\cos\left( \alpha – \frac{\pi}{6} \right)$.

1.33. Cho góc bất kì $\alpha$. Chứng minh các đẳng thức sau:

a) $(\sin \alpha + \cos \alpha)^2 = 1 + \sin 2\alpha$;

b) $\cos^4 \alpha – \sin^4 \alpha = \cos 2\alpha$.

1.34. Tìm tập giá trị của các hàm số sau:

a) $y = 2\cos\left( 2x – \frac{\pi}{3} \right) – 1$;

b) $y = \sin x + \cos x$.

1.35. Giải các phương trình sau:

a) $\cos\left( 3x – \frac{\pi}{4} \right) = -\frac{\sqrt{2}}{2}$;

b) $2\sin^2 x – 1 + \cos 3x = 0$;

c) $\tan\left( 2x + \frac{\pi}{5} \right) = \tan\left( x – \frac{\pi}{6} \right)$.

1.36. Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp $120/80$ là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hoá bởi hàm số

$$p(t) = 115 + 25\sin(160\pi t),$$

trong đó $p(t)$ là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thuỷ ngân) và thời gian $t$ tính theo phút.

a) Tìm chu kì của hàm số $p(t)$.

b) Tìm số nhịp tim mỗi phút.

c) Tìm chỉ số huyết áp. So sánh huyết áp của người này với huyết áp bình thường.

1.37. Khi một tia sáng truyền từ không khí vào mặt nước thì một phần tia sáng bị phản xạ trên bề mặt, phần còn lại bị khúc xạ như trong Hình 1.26. Góc tới $i$ liên hệ với góc khúc xạ $r$ bởi Định luật khúc xạ ánh sáng

$$\frac{\sin i}{\sin r} = \frac{n_2}{n_1}$$

Ở đây, $n_1$ và $n_2$ tương ứng là chiết suất của môi trường 1 (không khí) và môi trường 2 (nước). Cho biết góc tới $i = 50^\circ$, hãy tính góc khúc xạ, biết rằng chiết suất của không khí bằng 1 còn chiết suất của nước là 1,33.

Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản

BÀI TẬP

1.20. Giải các phương trình sau:

a) $\sin x = \frac{\sqrt{3}}{2}$;

b) $2 \cos x = -\sqrt{2}$;

c) $\sqrt{3} \tan \left( \frac{x}{2} + 15^\circ \right) = 1$;

d) $\cot(2x – 1) = \cot \frac{\pi}{5}$.

1.21. Giải các phương trình sau:

a) $\sin 2x + \cos 4x = 0$;

b) $\cos 3x = -\cos 7x$.

1.22. Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu $v_0 = 500$ m/s hợp với phương ngang một góc $\alpha$. Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình $y = \frac{-g}{2v_0^2 \cos^2 \alpha} x^2 + x \tan \alpha$, ở đó $g = 9,8$ m/s$^2$ là gia tốc trọng trường.

a) Tính theo góc bắn $\alpha$ tầm xa mà quả đạn đạt tới (tức là khoảng cách từ vị trí bắn đến điểm quả đạn chạm đất).

b) Tìm góc bắn $\alpha$ để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 22 000 m.

c) Tìm góc bắn $\alpha$ để quả đạn đạt độ cao lớn nhất.

1.23. Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình

$$x = 2 \cos \left( 5t – \frac{\pi}{6} \right).$$

Ở đây, thời gian $t$ tính bằng giây và quãng đường $x$ tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Bài 3. Hàm số lượng giác

BÀI TẬP

1.15. Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) $y = \frac{1 – \cos x}{\sin x}$;

b) $y = \sqrt{\frac{1 + \cos x}{2 – \cos x}}$.

1.16. Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

a) $y = \sin 2x + \tan 2x$;

b) $y = \cos x + \sin^2 x$;

c) $y = \sin x \cos 2x$;

d) $y = \sin x + \cos x$.

1.17. Tìm tập giá trị của các hàm số sau:

a) $y = 2 \sin \left( x – \frac{\pi}{4} \right) – 1$;

b) $y = \sqrt{1 + \cos x} – 2$.

1.18. Từ đồ thị của hàm số $y = \tan x$, hãy tìm các giá trị $x$ sao cho $\tan x = 0$.

1.19. Giả sử khi một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hoá bởi hàm số $h(t) = 90 \cos \left( \frac{\pi}{10} t \right)$, trong đó $h(t)$ là độ cao tính bằng centimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm $t$ giây.

a) Tìm chu kì của sóng.

b) Tìm chiều cao của sóng, tức là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng.