Blog

Giải bài 6.20 – Bài 21. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit | Toán 11

6.20. Giải các phương trình sau:

a) $3^{x-1} = 27$

b) $100^{2x^2 – 3} = 0,1^{2x^2 – 18}$

c) $\sqrt{3}e^{3x} = 1$

d) $5^x = 3^{2x-1}$

Bài giải

a) $3^{x-1} = 27$

Ta có: $27 = 3 \times 3 \times 3$, tức là $27 = 3^3$.

Vì hai vế đã cùng cơ số 3 (và $3 > 0, 3 \neq 1$), nên để hai vế bằng nhau thì các số mũ phải bằng nhau:

$$x – 1 = 3$$

$$x = 3 + 1$$

$x = 4$

Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là $S = \{4\}$.

b) $100^{2x^2 – 3} = 0,1^{2x^2 – 18}$

Bài 7.5 – Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng | Toán 11

7.5. Cho hình chóp $S.ABC$ có các đặc điểm sau:

  • Đáy $ABC$ là tam giác cân tại $A$ ($AB = AC$).
  • Cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy: $SA \perp (ABC)$.
  • $M$ là trung điểm của cạnh $BC$.

Chứng minh rằng:

a) Đường thẳng $BC$ vuông góc với mặt phẳng $(SAM)$.

b) Tam giác $SBC$ là tam giác cân tại $S$.

Bài giải

a) Chứng minh $BC \perp (SAM)$

Xét đáy $ABC$:

Vì $\triangle ABC$ cân tại $A$ và $M$ là trung điểm của $BC$, nên đường trung tuyến $AM$ đồng thời là đường cao của tam giác. $\Rightarrow BC \perp AM$ (1).

Xét quan hệ với đường cao $SA$:

Theo giả thiết, $SA \perp (ABC)$. Mà $BC$ là đường thẳng nằm trong mặt phẳng $(ABC)$.$\Rightarrow SA \perp BC$ hay $BC \perp SA$ (2).

Kết luận:

Trong mặt phẳng $(SAM)$, ta có $BC$ vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau là $AM$ và $SA$ (tại điểm $A$).

Vậy $BC \perp (SAM)$ (Điều phải chứng minh).

b) Chứng minh tam giác $SBC$ cân tại $S$

Cách 1 (Sử dụng đường cao và trung tuyến):

Từ kết quả câu (a), ta có $BC \perp (SAM)$. Mà đường thẳng $SM$ nằm trong mặt phẳng $(SAM)$.

Suy ra $BC \perp SM$ tại $M$. Điều này có nghĩa $SM$ là đường cao của $\triangle SBC$.

Mặt khác, $M$ là trung điểm của $BC$ (giả thiết), nên $SM$ cũng là đường trung tuyến.

Trong $\triangle SBC$, đường trung tuyến $SM$ đồng thời là đường cao nên $\triangle SBC$ cân tại $S$ (Điều phải chứng minh).

Cách 2 (Sử dụng định lý Pitago ):

Xét $\triangle SAB$ và $\triangle SAC$ vuông tại $A$ (vì $SA \perp$ đáy).

Ta có: $SB^2 = SA^2 + AB^2$ và $SC^2 = SA^2 + AC^2$.

Mà $AB = AC$ ($\triangle ABC$ cân tại $A$).

Suy ra $SB^2 = SC^2 \Rightarrow SB = SC$.

Vậy $\triangle SBC$ cân tại $S$.

Luyện tập 1. Tr.32 – Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng | Toán 11

1. Đề bài

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Biết rằng $SA = SC$ và $SB = SD$. Chứng minh rằng đường thẳng $SO$ vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABCD)$.


2. Công thức, Lý thuyết và Phương pháp giải

Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức trọng tâm sau:

Lý thuyết cần nhớ:

  • Tính chất hình bình hành: Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
  • Tính chất tam giác cân: Trong một tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.
  • Điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau cùng nằm trong một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.$$\begin{cases} d \perp a \\ d \perp b \\ a, b \subset (P); a \cap b = \{I\} \end{cases} \Rightarrow d \perp (P)$$

Phương pháp giải:

  1. Sử dụng tính chất tâm $O$ của hình bình hành để xác định các trung điểm.
  2. Xét các tam giác cân $SAC$ và $SBD$ để chỉ ra $SO$ vuông góc với hai đường chéo $AC$ và $BD$.
  3. Kết luận $SO \perp (ABCD)$ dựa trên định lý về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

3. Bài giải chi tiết

Bước 1: Xác định vai trò của điểm $O$

Vì $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$, nên $O$ là giao điểm của hai đường chéo $AC$ và $BD$. Theo tính chất hình bình hành, $O$ là trung điểm của $AC$ và $BD$.

Bước 2: Chứng minh $SO \perp AC$

Xét tam giác $SAC$:

  • Có $SA = SC$ (giả thiết) $\Rightarrow \triangle SAC$ cân tại $S$.
  • $O$ là trung điểm của $AC$.
  • Do đó, $SO$ là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của $\triangle SAC$.
  • Suy ra: $SO \perp AC$ (1).

Bước 3: Chứng minh $SO \perp BD$

Xét tam giác $SBD$:

  • Có $SB = SD$ (giả thiết) $\Rightarrow \triangle SBD$ cân tại $S$.
  • $O$ là trung điểm của $BD$.
  • Do đó, $SO$ là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của $\triangle SBD$.
  • Suy ra: $SO \perp BD$ (2).

Bước 4: Kết luận

Trong mặt phẳng $(ABCD)$, ta có:

  • $SO \perp AC$ (theo 1)
  • $SO \perp BD$ (theo 2)
  • $AC$ và $BD$ cắt nhau tại $O$.Vậy $SO \perp (ABCD)$ (Điều phải chứng minh).

Giải bài 7.3 – Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc | Toán 11

7.3. Cho tứ diện $ABCD$ có $\widehat{CBD} = 90^\circ$.

a) Gọi $M, N$ tương ứng là trung điểm của $AB, AD$. Chứng minh rằng $MN$ vuông góc với $BC$.

b) Gọi $G, K$ tương ứng là trọng tâm của các tam giác $ABC, ACD$. Chứng minh rằng $GK$ vuông góc với $BC$.

Giải

a) Chứng minh $MN$ vuông góc với $BC$

Xét $\triangle ABD$, ta có:

  • $M$ là trung điểm của cạnh $AB$ (giả thiết).
  • $N$ là trung điểm của cạnh $AD$ (giả thiết).

$\Rightarrow MN$ là đường trung bình của $\triangle ABD$.

$\Rightarrow MN \parallel BD$ (1)

Mặt khác, theo giả thiết ta có $\widehat{CBD} = 90^\circ$ nên:

$BD \perp BC$ (2)

Từ (1) và (2), áp dụng quan hệ giữa tính song song và vuông góc, ta suy ra:

$$MN \perp BC$$

(Điều phải chứng minh)

b) Chứng minh $GK$ vuông góc với $BC$

Gọi $E$ là trung điểm của cạnh $AC$.

Xét $\triangle ABC$, vì $G$ là trọng tâm và $BE$ là đường trung tuyến xuất phát từ $B$ nên điểm $G$ nằm trên đoạn $BE$ và ta có tỉ số:

$$\frac{EG}{EB} = \frac{1}{3}$$

Tương tự, xét $\triangle ACD$, vì $K$ là trọng tâm và $DE$ là đường trung tuyến xuất phát từ $D$ nên điểm $K$ nằm trên đoạn $DE$ và ta có tỉ số:

$$\frac{EK}{ED} = \frac{1}{3}$$

Xét $\triangle EBD$, ta có:

$$\frac{EG}{EB} = \frac{EK}{ED} = \frac{1}{3}$$

Theo định lý Thales đảo, ta suy ra:

$GK \parallel BD$ (3)

Mà ta đã biết:

$BD \perp BC$ (chứng minh ở câu a) (4)

Từ (3) và (4), suy ra:

$$GK \perp BC$$

(Điều phải chứng minh)

Giải Bài 3.3 – Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm | Toán 11

Bài 3.3: Thời gian ra sân (giờ) của một số cựu cầu thủ ở giải ngoại hạng Anh qua các thời kì được cho như sau: 653, 632, 609, 572, 565, 535, 516, 514, 508, 505, 504, 504, 503, 499, 496, 492. Yêu cầu: Hãy chuyển mẫu số liệu trên sang dạng ghép nhóm với bảy nhóm có độ dài bằng nhau.

Giải

  • Thông số: $x_{max} = 653$; $x_{min} = 492$; số nhóm $k = 7$.
  • Khoảng biến thiên: $R = 653 – 492 = 161$.
  • Độ dài nhóm: $L = 161 / 7 = 23$. Ta chọn luôn độ dài nhóm là 24 hoặc 25 để khoảng chia đẹp hơn. Ở đây ta dùng độ dài 25 và bắt đầu từ 475.
  • Bảng ghép nhóm:
Thời gian ra sân (giờ)Tần số (Số cầu thủ)
$[475; 500)$3
$[500; 525)$7
$[525; 550)$1
$[550; 575)$2
$[575; 600)$0
$[600; 625)$1
$[625; 650)$1
$[650; 675)$1

Giải Bài 3.2 – Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm | Toán 11

Bài 3.2. Số sản phẩm một công nhân làm được trong một ngày được cho như sau: 18, 25, 39, 12, 54, 27, 46, 25, 19, 8, 36, 22, 20, 19, 17, 44, 5, 18, 23, 28, 25, 34, 46, 27, 16.

Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau.

Bài giải

Bước 1: Tìm khoảng biến thiên

  • Giá trị lớn nhất: $x_{max} = 54$.
  • Giá trị nhỏ nhất: $x_{min} = 5$.
  • Khoảng biến thiên: $R = 54 – 5 = 49$.

Bước 2: Xác định độ dài nhóm ($h$)

  • Theo đề bài, cần chia thành $k = 6$ nhóm.
  • Ta có: $R/6 = 49/6 \approx 8,16$.
  • Để thuận tiện và bao phủ hết các giá trị từ 5 đến 54, ta chọn độ dài mỗi nhóm là $h = 10$.
  • Các nhóm sẽ bắt đầu từ giá trị 0 (hoặc 5) để các khoảng được tròn trịa. Ta chọn bắt đầu từ 0.

Bước 3: Lập bảng tần số ghép nhóm

Các nhóm có độ dài 10 là: $[0; 10), [10; 20), [20; 30), [30; 40), [40; 50), [50; 60)$.

Nhóm sản phẩmCác giá trị thuộc nhómTần số (Số công nhân/ngày)
$[0; 10)$8, 52
$[10; 20)$18, 12, 19, 19, 17, 18, 167
$[20; 30)$25, 27, 25, 22, 20, 23, 28, 25, 279
$[30; 40)$39, 36, 343
$[40; 50)$46, 44, 463
$[50; 60)$541
Tổng25

Giải Bài 3.1 – Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm | Toán 11

3.1. Trong các mẫu số liệu sau, mẫu nào là mẫu số liệu ghép nhóm? Đọc và giải thích mẫu số liệu ghép nhóm đó.

a) Số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng.

Số tiền (nghìn đồng)[0;50)[50;100)[100;150)[150;200)[200;250)
Số sinh viên51223173

b) Thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

Nhiệt độ (∘C)[19;22)[22;25)[25;28)[28;31)
Số ngày715126

Bài giải

Giải thích mẫu số liệu a):

Mẫu số liệu này gồm 5 nhóm:

  • Nhóm 1: Có 5 sinh viên chi trả từ 0 đến dưới 50 nghìn đồng.
  • Nhóm 2: Có 12 sinh viên chi trả từ 50 đến dưới 100 nghìn đồng.
  • Nhóm 3: Có 23 sinh viên chi trả từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng.
  • Nhóm 4: Có 17 sinh viên chi trả từ 150 đến dưới 200 nghìn đồng.
  • Nhóm 5: Có 3 sinh viên chi trả từ 200 đến dưới 250 nghìn đồng.

Giải thích mẫu số liệu b):

Mẫu số liệu này gồm 4 nhóm:

  • Nhóm $[19; 22)$: Có 7 ngày nhiệt độ từ 19°C đến dưới 22°C.
  • Nhóm $[22; 25)$: Có 15 ngày nhiệt độ từ 22°C đến dưới 25°C.
  • Nhóm $[25; 28)$: Có 12 ngày nhiệt độ từ 25°C đến dưới 28°C.
  • Nhóm $[28; 31)$: Có 6 ngày nhiệt độ từ 28°C đến dưới 31°C.

Câu 88-90. Đề thi Đánh giá năng lực  ĐHQG-HCM 2026

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90:

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc $H$ của $S$ lên mặt đáy $(ABCD)$ là trung điểm của $AB$. Biết $SH = a$.

Câu 88: Thể tích hình chóp $S.BHD$ là:

  • A. $\frac{1}{6}a^3$
  • B. $\frac{1}{12}a^3$
  • C. $\frac{\sqrt{2}}{12}a^3$
  • D. $\frac{\sqrt{3}}{12}a^3$

Câu 89: Chu vi tam giác $SBD$ là:

  • A. $\frac{2\sqrt{2} + 3 + \sqrt{5}}{2}a$
  • B. $\frac{2\sqrt{2} + \sqrt{3} + \sqrt{5}}{2}a$
  • C. $\frac{2\sqrt{2} + 2\sqrt{5}}{2}a$
  • D. $\frac{2\sqrt{2} + \sqrt{3} + 5}{2}a$

Câu 90: Khoảng cách từ $H$ đến mặt phẳng $(SBD)$ xấp xỉ:

  • A. $0,5a$
  • B. $0,66a$
  • C. $0,33a$
  • D. $0,25a$

Câu 88: Thể tích hình chóp $S.BHD$ là:

  • A. $\frac{1}{6}a^3$
  • B. $\frac{1}{12}a^3$
  • C. $\frac{\sqrt{2}}{12}a^3$
  • D. $\frac{\sqrt{3}}{12}a^3$

Phân tích đề bài

  • Chiều cao khối chóp: Theo đề bài, $H$ là hình chiếu của $S$ lên đáy, nên $SH \perp (ABCD)$. Vậy chiều cao $h = SH = a$.
  • Đáy của khối chóp $S.BHD$: Là tam giác $BHD$ nằm trong mặt phẳng đáy $(ABCD)$.

Các bước giải chi tiết

1. Tính diện tích tam giác $BHD$:

Tam giác $BHD$ nằm trên hình vuông $ABCD$ cạnh $a$.

  • Vì $H$ là trung điểm của $AB$ nên $BH = \frac{a}{2}$.
  • Trong hình vuông $ABCD$, cạnh $AD \perp AB$, do đó chiều cao của tam giác $BHD$ hạ từ đỉnh $D$ xuống đường thẳng $AB$ chính bằng độ dài cạnh hình vuông, tức là $AD = a$.

Diện tích tam giác $BHD$ là:

$$S_{\triangle BHD} = \frac{1}{2} \cdot BH \cdot AD = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{2} \cdot a = \frac{a^2}{4}$$

2. Tính thể tích khối chóp $S.BHD$:

Công thức tính thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{đáy} \cdot h$.

Thay các giá trị đã tìm được vào:

$$V_{S.BHD} = \frac{1}{3} \cdot S_{\triangle BHD} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2}{4} \cdot a = \frac{a^3}{12}$$


Kết luận

Đối chiếu với các phương án đề bài đưa ra:

  • Đáp án đúng là: B. $\frac{1}{12}a^3$

Câu 89: Chu vi tam giác $SBD$ là:

  • A. $\frac{2\sqrt{2} + 3 + \sqrt{5}}{2}a$
  • B. $\frac{2\sqrt{2} + \sqrt{3} + \sqrt{5}}{2}a$
  • C. $\frac{2\sqrt{2} + 2\sqrt{5}}{2}a$
  • D. $\frac{2\sqrt{2} + \sqrt{3} + 5}{2}a$

1. Tính độ dài cạnh $BD$ (Đường chéo hình vuông)

Trong hình vuông $ABCD$ cạnh $a$, độ dài đường chéo $BD$ được tính theo công thức:

$$BD = a\sqrt{2}$$

2. Tính độ dài cạnh $SB$

Xét tam giác vuông $SHB$ (vuông tại $H$ vì $SH \perp (ABCD)$):

  • $SH = a$ (giả thiết)
  • $HB = \frac{a}{2}$ ($H$ là trung điểm $AB$)

Áp dụng định lý Pythagoras:

$$SB = \sqrt{SH^2 + HB^2} = \sqrt{a^2 + \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \sqrt{a^2 + \frac{a^2}{4}} = \sqrt{\frac{5a^2}{4}} = \frac{a\sqrt{5}}{2}$$

3. Tính độ dài cạnh $SD$

Xét tam giác vuông $SHD$ (vuông tại $H$):

  • $SH = a$
  • Để tính $HD$, ta xét tam giác vuông $AHD$ (vuông tại $A$):
    • $AD = a$
    • $AH = \frac{a}{2}$
    • $HD = \sqrt{AD^2 + AH^2} = \sqrt{a^2 + \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt{5}}{2}$

Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác $SHD$:

$$SD = \sqrt{SH^2 + HD^2} = \sqrt{a^2 + \left(\frac{a\sqrt{5}}{2}\right)^2} = \sqrt{a^2 + \frac{5a^2}{4}} = \sqrt{\frac{9a^2}{4}} = \frac{3a}{2}$$


4. Tính chu vi tam giác $SBD$

Chu vi $P$ là tổng độ dài ba cạnh:

$$P = SB + SD + BD = \frac{a\sqrt{5}}{2} + \frac{3a}{2} + a\sqrt{2}$$

Để đưa về dạng giống các phương án lựa chọn, ta quy đồng mẫu số là 2:

$$P = \frac{a\sqrt{5} + 3a + 2a\sqrt{2}}{2} = \frac{2\sqrt{2} + 3 + \sqrt{5}}{2}a$$

Kết luận

Đối chiếu với các phương án:

  • Đáp án đúng là: A. $\frac{2\sqrt{2} + 3 + \sqrt{5}}{2}a$

Câu 90: Khoảng cách từ $H$ đến mặt phẳng $(SBD)$ xấp xỉ:

  • A. $0,5a$
  • B. $0,66a$
  • C. $0,33a$
  • D. $0,25a$

Để tính khoảng cách từ điểm $H$ đến mặt phẳng $(SBD)$, ta gọi khoảng cách đó là $d$. Công thức liên hệ giữa thể tích khối chóp và khoảng cách là:

$$V_{S.HBD} = V_{H.SBD} = \frac{1}{3} \cdot S_{\triangle SBD} \cdot d$$

$$\Rightarrow d = \frac{3 \cdot V_{S.HBD}}{S_{\triangle SBD}}$$


Bước 1: Tính diện tích tam giác $SBD$

Ở câu 89, chúng ta đã có độ dài 3 cạnh của tam giác $SBD$:

  • $SB = \frac{a\sqrt{5}}{2}$
  • $SD = \frac{3a}{2}$
  • $BD = a\sqrt{2}$

Sử dụng công thức Heron hoặc tính chiều cao để tìm diện tích. Ở đây, mình dùng Heron cho chuyên nghiệp nhé. Nửa chu vi $p$:

$$p = \frac{\frac{a\sqrt{5}}{2} + \frac{3a}{2} + a\sqrt{2}}{2} = \frac{3 + \sqrt{5} + 2\sqrt{2}}{4}a$$

Tính toán diện tích $S_{\triangle SBD} = \sqrt{p(p-SB)(p-SD)(p-BD)}$, ta được:

$$S_{\triangle SBD} = \frac{3}{4}a^2$$

Bước 2: Thay vào công thức tính khoảng cách

Ta đã biết $V_{S.HBD} = \frac{a^3}{12}$ (từ Câu 88).

$$d = \frac{3 \cdot \frac{a^3}{12}}{\frac{3}{4}a^2} = \frac{\frac{a^3}{4}}{\frac{3a^2}{4}} = \frac{a}{3}$$

Bước 3: Tính giá trị xấp xỉ

$$d = \frac{1}{3}a \approx 0,333…a$$


Kết luận

  • So với các phương án đề bài cho, giá trị gần nhất là: C. $0,33a$.

Câu 85-87. Đề thi Đánh giá năng lực  ĐHQG-HCM 2026

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87

Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có tọa độ các đỉnh lần lượt là $A(-5;1), B(1;5), C(7;-3)$.

Câu 85: Gọi $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Khoảng cách $OG$ là:

  • A. $\sqrt{2}$.
  • B. $\sqrt{3}$.
  • C. $1$.
  • D. $2$.

Câu 86: Gọi $M$ là trung điểm cạnh $AC$. Gọi $N$ là điểm sao cho $BMCN$ là hình bình hành. Tổng hoành độ và tung độ của $N$ bằng:

  • A. $7$.
  • B. $8$.
  • C. $9$.
  • D. $10$.

Câu 87: Gọi $D$ là điểm nằm trên cạnh $BC$ sao cho đường tròn đường kính $DB$ tiếp xúc trục tung. Hiệu hoành độ và tung độ của $D$ là:

  • A. $2$.
  • B. $2,5$.
  • C. $3$.
  • D. $3,5$.

Câu 85: Khoảng cách từ gốc tọa độ đến trọng tâm $G$

Giải:

  1. Tọa độ trọng tâm $G$:
    • $x_G = \frac{-5 + 1 + 7}{3} = 1$
    • $y_G = \frac{1 + 5 – 3}{3} = 1$$\Rightarrow G(1;1)$.
  2. Khoảng cách $OG$:$$OG = \sqrt{1^2 + 1^2} = \sqrt{2}$$

=> Đáp án: A. $\sqrt{2}$

Câu 86: Tọa độ điểm $N$ trong hình bình hành $BMCN$

Giải:

  1. Tìm trung điểm $M$ của $AC$:$M = \left( \frac{-5+7}{2}; \frac{1-3}{2} \right) = (1; -1)$.
  2. $BMCN$ là hình bình hành $\Rightarrow \vec{BM} = \vec{NC}$.
    • $\vec{BM} = (1-1; -1-5) = (0; -6)$.
    • Gọi $N(x;y)$, có $\vec{NC} = (7-x; -3-y)$.
  3. Hệ phương trình:
    • $7 – x = 0 \Rightarrow x = 7$
    • $-3 – y = -6 \Rightarrow y = 3$$\Rightarrow N(7;3)$. Tổng $x + y = 10$.

=> Đáp án: D. 10

Câu 87: Điểm $D$ trên cạnh $BC$ sao cho đường tròn đường kính $DB$ tiếp xúc $Oy$

Giải:

  1. Điều kiện tiếp xúc: Đường tròn đường kính $DB$ có tâm là trung điểm $I$ của $DB$ và bán kính $R = \frac{DB}{2}$. Tiếp xúc với trục $Oy$ khi $|x_I| = R$.
  2. Tọa độ $D$: $D$ thuộc $BC$. Phương trình $BC$: $4x + 3y – 19 = 0$. Gọi $D(x; \frac{19-4x}{3})$.
  3. Tính toán: Vì $D$ nằm trên cạnh $BC$ và $B(1;5)$ có $x_B=1 > 0$, để tiếp xúc $Oy$ thì hoành độ $x_D$ phải thỏa mãn sao cho khoảng cách từ tâm đến $Oy$ bằng nửa độ dài đoạn thẳng. Giải phương trình hình học này ta tìm được $D(4; 1)$.
  4. Hiệu hoành độ và tung độ: $4 – 1 = 3$.

=> Đáp án: C. 3